3950 Thu từ condensate theo hiệp định, hợp đồng
3950 là mã của Thu từ condensate theo hiệp định, hợp đồng trong danh mục mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) , thuộc nhánh THU TỪ TÀI SẢN, ĐÓNG GÓP XÃ HỘI VÀ THU KHÁC → Các khoản thu từ sở hữu tài sản ngoài thuế . Mã này được chia tiếp thành 8 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Thông tin của mã 3950
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Căn cứ | TT130/2025/TT-BTC |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2017 |
| Ngày kết thúc | Không thời hạn |
| Mã cha | 0116 |
| Ngày văn bản | 20/12/2016 |
| Mã nhóm | 0200 |
| Mã tiểu nhóm | 0116 |
8 mã cấp dưới của 3950
| Mã | Tên | Mã con |
|---|---|---|
3951 | Thuế Tài nguyên | — |
3952 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | — |
3953 | Lãi được chia của Chính phủ Việt Nam | — |
3954 | Lợi nhuận sau thuế được chia của Chính phủ Việt Nam | — |
3955 | Thuế đặc biệt | — |
3956 | Phụ thu về condensate | — |
3957 | Thu chênh lệch giá condensate | — |
3999 | Khác | — |
Cách đọc mã 3950
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục (1000, 1050, 1750…), Tiểu mục là các mã kế tiếp thuộc Mục đó (1001, 1002, 1003…). Ví dụ Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" có Tiểu mục 1001 "Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công", 1003 "Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản".
Dùng mã Tiểu mục ở đâu
- Tiểu mục là ô bắt buộc trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Ghi sai tiểu mục thì tiền vẫn vào ngân sách nhưng vào sai khoản thu, dẫn tới nghĩa vụ thuế của người nộp không được ghi nhận đúng và phải làm thủ tục điều chỉnh.
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục, các Tiểu mục kế tiếp thuộc Mục đó — nộp tiền thì ghi Tiểu mục chứ không ghi Mục.
- Tiểu mục đi kèm mã Chương (cơ quan chủ quản của người nộp) và mã cơ quan thu. Ba mã này phải khớp nhau thì chứng từ mới hạch toán được.
- Danh mục lưu cả ngày hiệu lực và ngày kết thúc của từng mã, nên tra được cả tiểu mục của các năm trước khi cần đối chiếu chứng từ cũ hoặc quyết toán nhiều năm.
Mã khác cùng Mục (3950)
Các mã cùng nhánh
- 3650 — Thu từ tài sản Nhà nước giao các tổ chức kinh tế
- 3700 — Thu chênh lệch giá hàng xuất khẩu, nhập khẩu và các khoản phụ thu
- 3750 — Thu từ dầu thô theo hiệp định, hợp đồng
- 3800 — Thu từ khí thiên nhiên, khí than theo hiệp định, hợp đồng
- 3850 — Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản công
- 3900 — Thu khác từ quỹ đất
