9823 Xe thiết kế chở tiền
9823 là mã của Xe thiết kế chở tiền trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu .
Xe thiết kế chở tiền tên tiếng Anh là “Cash transport vehicle design”, ban hành theo Thông tư số 119/2012/TT-BTC v/v sửa đổi,bổ sung Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/201....
Thông tin của mã 9823
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Tên tiếng Anh | Cash transport vehicle design |
| Văn bản ban hành | Thông tư số 119/2012/TT-BTC v/v sửa đổi,bổ sung Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu,biểu thuế nhập khẩu ưu... |
| Ngày hiệu lực | 02/09/2012 |
| Ngày kết thúc | Không thời hạn |
| Đơn vị tính | chiếc |
Cách đọc mã 9823
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".
Dùng mã HS ở đâu
- Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
- Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
- Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.
