9706 Đồ cổ có tuổi trên 100 năm.
9706 là mã của Đồ cổ có tuổi trên 100 năm. trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 97: Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ . Mã này được chia tiếp thành 3 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Đồ cổ có tuổi trên 100 năm. tên tiếng Anh là “Antiques of an age exceeding 100 years.”, ban hành theo TT 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 nam 2022, TT 72/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 11 nam 2022.
Thông tin của mã 9706
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Tên tiếng Anh | Antiques of an age exceeding 100 years. |
| Văn bản ban hành | TT 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 nam 2022, TT 72/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 11 nam 2022 |
| Ngày hiệu lực | 28/12/2022 |
| Ngày kết thúc | 28/12/2027 |
| Năm áp dụng | 2022 |
| Ngày văn bản | 07/06/2022 |
3 mã cấp dưới của 9706
| Mã | Tên | Mã con |
|---|---|---|
97060000 | Đồ cổ có tuổi trên 100 năm. | — |
97061000 | - Có tuổi trên 250 năm | — |
97069000 | - Loại khác | — |
Cách đọc mã 9706
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".
Dùng mã HS ở đâu
- Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
- Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
- Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.
Các mã cùng nhánh
- 9701 — Tranh vẽ, tranh phác họa và tranh bột màu, được vẽ hoàn toàn bằng tay, trừ các loại tranh phác họa thuộc nhóm 49.06 và trừ các tác phẩm vẽ hoặc trang trí bằng tay; các tác phẩm ghép và phù điêu trang trí tương tự.
- 9702 — Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô.
- 9703 — Nguyên bản tác phẩm điêu khắc và tượng tạc, làm bằng mọi loại vật liệu.
- 9704 — Tem bưu chính hoặc tem thuế; lệ phí; dấu thay tem bưu chính; phong bì có tem đóng dấu ngày phát hành đầu tiên; các ấn phẩm bưu chính (trên giấy đã đóng sẵn tem bưu điện) và các ấn phẩm tương tự; đã hoặc chưa sử dụng; trừ loại thuộc nhóm 49.07
- 9705 — Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học, sử học, khảo cổ, cổ sinh vật học, dân tộc học hoặc các loại tiền.
