840999 - - Loại khác:

840999 là mã của - - Loại khác: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 84: Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúngCác bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.08. . Mã này được chia tiếp thành 57 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- - Loại khác: tên tiếng Anh là “- - Other:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 840999

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- - Other:
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc03/10/2021
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

57 mã cấp dưới của 840999

TênMã con
84099911- - - - Dùng cho động cơ của máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Chế hòa khí và bộ phận của chúng
84099912- - - - Dùng cho động cơ của máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Thân động cơ
84099913- - - - Dùng cho động cơ của máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099914- - - - Dùng cho động cơ của máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Ống xi lanh khác
84099915- - - - Dùng cho động cơ của máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Quy lát và nắp quy lát
84099916- - - - Dùng cho động cơ của máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099917- - - -Dùng cho động cơ của máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Piston khác
84099918- - - - Dùng cho động cơ của máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Bạc piston và chốt piston
84099919- - - - Dùng cho động cơ của máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Loại khác
84099921- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.01: Chế hòa khí và bộ phận của chúng
84099922- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.01: Thân động cơ
84099923- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.01: Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099924- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.01: Ống xi lanh khác
84099925- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.01: Quy lát và nắp quy lát
84099926- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.01: Piston, có đường kính trong từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099927- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.01: Piston khác
84099928- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.01: Bạc piston và chốt piston
84099929- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.01: Loại khác
84099931- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.11: Chế hòa khí và bộ phận của chúng
84099932- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.11: Thân động cơ; hộp trục khuỷu
84099933- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.11: Ống xi lanh
84099934- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.11: Quy lát và nắp quy lát
84099935- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.11: Piston
84099936- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.11: Bạc piston và chốt piston
84099937- - - - Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên, nhưng không quá 155 mm; piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên, nhưng không quá 155 mm
84099938- - - - Ống xi lanh và piston khác
84099939- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.11: Loại khác
84099941- - - - Dùng cho động cơ của xe khác thuộc Chương 87: Chế hòa khí và bộ phận của chúng
84099942- - - - Dùng cho động cơ của xe khác thuộc Chương 87: Thân động cơ; hộp trục khuỷu
84099943- - - - Dùng cho động cơ của xe khác thuộc Chương 87: Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099944- - - - Dùng cho động cơ của xe khác thuộc Chương 87: Ống xi lanh khác
84099945- - - - Dùng cho động cơ của xe khác thuộc Chương 87: Quy lát và nắp quy lát
84099946- - - - Dùng cho động cơ của xe khác thuộc Chương 87: Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099947- - - - Dùng cho động cơ của xe khác thuộc Chương 87: Piston khác
84099948- - - - Dùng cho động cơ của xe khác thuộc Chương 87: Bạc piston và chốt piston
84099949- - - - Dùng cho động cơ của xe khác thuộc Chương 87: Loại khác
84099951- - - - - Dùng cho động cơ tàu thuyền thuộc Chương 89: Cho động cơ máy thủy công suất không quá 22,38 kW: Thân động cơ; hộp trục khuỷu
84099952- - - - - Dùng cho động cơ tàu thuyền thuộc Chương 89: Cho động cơ máy thủy công suất không quá 22,38 kW: Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099953- - - - - Dùng cho động cơ tàu thuyền thuộc Chương 89: Cho động cơ máy thủy công suất không quá 22,38 kW: Ống xi lanh khác
84099954- - - - - Dùng cho động cơ tàu thuyền thuộc Chương 89: Cho động cơ máy thủy công suất không quá 22,38 kW: Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099955- - - - - Dùng cho động cơ tàu thuyền thuộc Chương 89: Cho động cơ máy thủy công suất không quá 22,38 kW: Piston khác
84099959- - - - - Dùng cho động cơ tàu thuyền thuộc Chương 89: Cho động cơ máy thủy công suất không quá 22,38 kW: Loại khác
84099961- - - - - Cho động cơ máy thủy công suất trên 22,38 kW: Thân động cơ; hộp trục khuỷu
84099962- - - - - Cho động cơ máy thủy công suất trên 22,38 kW: Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099963- - - - - Cho động cơ máy thủy công suất trên 22,38 kW: Ống xi lanh khác
84099964- - - - - Cho động cơ máy thủy công suất trên 22,38 kW: Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099965- - - - - Cho động cơ máy thủy công suất trên 22,38 kW: Piston khác
84099969- - - - - Cho động cơ máy thủy công suất trên 22,38 kW: Loại khác
84099971- - - - Loại khác: Chế hòa khí và bộ phận của chúng
84099972- - - - Loại khác: Thân máy
84099973- - - - Loại khác: Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099974- - - - Loại khác: Ống xi lanh khác
84099975- - - - Loại khác: Quy lát và nắp quy lát
84099976- - - - Loại khác: Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099977- - - - Loại khác: Piston khác
84099978- - - - Loại khác: Bạc piston và chốt piston
84099979- - - - Loại khác

Cách đọc mã 840999

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ