840991 - - Chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện:

840991 là mã của - - Chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 84: Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúngCác bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.08. . Mã này được chia tiếp thành 57 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- - Chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện: tên tiếng Anh là “- - Suitable for use solely or principally with spark-ignition internal combustion piston engines:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 840991

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- - Suitable for use solely or principally with spark-ignition internal combustion piston engines:
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc03/10/2021
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

57 mã cấp dưới của 840991

TênMã con
84099111- - - - Chế hòa khí và bộ phận của chúng
84099112- - - - Thân động cơ (cylinder block); hộp trục khuỷu
84099113- - - - Dùng cho các máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099114- - - - Dùng cho các máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Ống xi lanh khác
84099115- - - - Dùng cho các máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Quy lát và nắp quy lát
84099116- - - - Dùng cho các máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099117- - - - Dùng cho các máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Piston khác
84099118- - - - Dùng cho các máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Bạc piston và chốt piston
84099119- - - - Dùng cho các máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: Loại khác
84099121- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.01: Chế hòa khí và bộ phận của chúng
84099122- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.01: Thân động cơ
84099123- - - - Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên, nhưng không quá 155 mm
84099124- - - - Ống xi lanh khác
84099125- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.01: Quy lát và nắp quy lát
84099126- - - - Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên, nhưng không quá 155 mm
84099127- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.01: Piston khác
84099128- - - - Bạc piston và chốt piston
84099129- - - - Loại khác
84099131- - - - Chế hòa khí và bộ phận của chúng
84099132- - - - Thân động cơ (cylinder block); hộp trục khuỷu
84099133- - - - Piston; xéc măng; chốt trục hoặc chốt piston
84099134- - - - Ống xi lanh
84099135- - - - Quy lát và nắp quy lát
84099137- - - - Piston
84099138- - - - Bạc piston và chốt piston
84099139- - - - Dùng cho xe của nhóm 87.11: Loại khác
84099141- - - - Dùng cho xe khác thuộc Chương 87: Chế hòa khí và bộ phận của chúng
84099142- - - - Dùng cho xe khác thuộc Chương 87: Thân động cơ; hộp trục khuỷu
84099143- - - - Dùng cho xe khác thuộc Chương 87: Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên, nhưng không quá 155 mm
84099144- - - - Dùng cho xe khác thuộc Chương 87: Ống xi lanh khác
84099145- - - - Dùng cho xe khác thuộc Chương 87: Quy lát và nắp quy lát
84099146- - - - Dùng cho xe khác thuộc Chương 87: Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099147- - - - Dùng cho xe khác thuộc Chương 87: Piston khác
84099148- - - - Dùng cho xe khác thuộc Chương 87: Bạc piston và chốt piston
84099149- - - - Dùng cho xe khác thuộc Chương 87: Loại khác
84099151- - - - - Dùng cho tàu thuyền thuộc Chương 89: Cho động cơ máy thủy công suất không quá 22,38 kW: Thân động cơ; hộp trục khuỷu
84099152- - - - - Dùng cho tàu thuyền thuộc Chương 89: Cho động cơ máy thủy công suất không quá 22,38 kW: Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên, nhưng không quá 155 mm
84099153- - - - - Dùng cho tàu thuyền thuộc Chương 89: Cho động cơ máy thủy công suất không quá 22,38 kW: Ống xi lanh khác
84099154- - - - - Dùng cho tàu thuyền thuộc Chương 89: Cho động cơ máy thủy công suất không quá 22,38 kW: Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099155- - - - - Dùng cho tàu thuyền thuộc Chương 89: Cho động cơ máy thủy công suất không quá 22,38 kW: Piston khác
84099156- - - - Giá treo (đỡ) máy phát điện xoay chiều; bình đựng dầu
84099159- - - - - Dùng cho tàu thuyền thuộc Chương 89: Cho động cơ máy thủy công suất không quá 22,38 kW: Loại khác
84099161- - - - - Cho động cơ máy thủy công suất trên 22,38 kW: Thân động cơ; hộp trục khuỷu
84099162- - - - - Cho động cơ máy thủy công suất trên 22,38 kW: Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099163- - - - - Cho động cơ máy thủy công suất trên 22,38 kW: Ống xi lanh khác
84099164- - - - - Cho động cơ máy thủy công suất trên 22,38 kW: Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099165- - - - - Cho động cơ máy thủy công suất trên 22,38 kW: Piston khác
84099169- - - - - Cho động cơ máy thủy công suất trên 22,38 kW: Loại khác
84099171- - - -Dùng cho động cơ khác: Chế hòa khí và bộ phận của chúng
84099172- - - - Dùng cho động cơ khác: Thân động cơ
84099173- - - - Dùng cho động cơ khác: Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099174- - - - Dùng cho động cơ khác: Ống xi lanh khác
84099175- - - - Dùng cho động cơ khác: Quy lát và nắp quy lát
84099176- - - - Dùng cho động cơ khác: Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm
84099177- - - - Dùng cho động cơ khác: Piston khác
84099178- - - - Dùng cho động cơ khác: Bạc piston và chốt piston
84099179- - - - Dùng cho động cơ khác: Loại khác

Cách đọc mã 840991

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ