Ngành Chordata

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 809 loài thuộc ngành sinh học Chordata.

Phân bố theo lớp sinh học: Aves (308), Mammalia (139), Actinopterygii (84), Amphibia (79), Elasmobranchii (51).

Sách Đỏ Việt Nam: EN - Nguy cấp — 84 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 84 loài, CR - Rất nguy cấp — 31 loài, DD - Thiếu dữ liệu — 17 loài. Danh lục Đỏ IUCN: LC - Ít quan tâm — 114 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 90 loài, EN - Nguy cấp — 78 loài, CR - Cực kỳ nguy cấp — 63 loài.

Theo Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 84/2021/NĐ-CP): Nhóm IIB — 187 loài, Nhóm IB — 108 loài, Nhóm IIA — 1 loài.

Cơ cấu 809 loài trong nhóm

Tiêu chíPhân bố
Hạng Sách Đỏ Việt NamEN - Nguy cấp 84 · VU - Sẽ nguy cấp 84 · CR - Rất nguy cấp 31 · DD - Thiếu dữ liệu 17 · LR - Ít nguy cấp 16 · NE - Không đánh giá 7 · EX - Tuyệt chủng 5 · CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp 1 · EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên 1
Hạng Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm 114 · VU - Sẽ nguy cấp 90 · EN - Nguy cấp 78 · CR - Cực kỳ nguy cấp 63 · NT - Sắp bị đe dọa 44 · DD - Thiếu dữ liệu 22 · EX - Tuyệt chủng 1 · NE - Không đánh giá 1
Nhóm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB 187 · Nhóm IB 108 · Nhóm IIA 1
Lớp sinh họcAves 308 · Mammalia 139 · Actinopterygii 84 · Amphibia 79 · Elasmobranchii 51 · Reptilia Laurenti, 1768 2 · Teleostei 2 · Testudines 1 · Squamata 1
Họ sinh họcAccipitridae 44 · Leiothrichidae 40 · Scolopacidae 36 · Anatidae 26 · Gekkonidae 26 · Rhacophoridae 22 · Phasianidae 21 · Geoemydidae 21 · Ardeidae 19 · Cyprinidae 19 · Cercopithecidae 18 · Colubridae 16

Danh sách loài (trang 17/21)

Loài có hồ sơ đủ dữ liệu được đặt liên kết tới trang riêng; loài còn lại hiển thị thông tin tóm tắt.

Tên gọiTên khoa họcHọSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Nước Fowlea piscatorColubridae
Cá lăng chấm Hemibagrus guttatusBagridaeVU - Sẽ nguy cấp
Ếch Giun Ichthyophis bannanicusIchthyophiidae
Dù dì ketupu Ketupa ketupuStrigidaeNhóm IIB
Nhái cây Bà Nà Kurixalus banaensisRhacophoridaeDD - Thiếu dữ liệu
Chích chạch má vàng Macronus gularisTimaliidae
Chuột su-ri Maxomys suriferMuridae
Cá Trèn Bầu Ompok bimaculatusSiluridae
Rồng rộc vàng Ploceus hypoxanthusPloceidaeNT - Sắp bị đe dọa
Chiền chiện núi Prinia polychroaCisticolidae
Vẹt má vàng Psittacula eupatriaPsittaculidaeNhóm IIB
Chuột lắt Rattus exulansMuridae
Chuột cống Rattus norvegicusMuridae
Rắn lục mép trắng Trimeresurus albolabrisViperidae
Rắn hổ hành Xenopeltis unicolorXenopeltidae
Ưng lớn Accipiter gentilisAccipitridaeNhóm IIB
Hút mật ngực đỏ Aethopyga siparajaNectariniidae
Cá chiên bắc Bagarius rutilusSisoridaeVU - Sẽ nguy cấp
Cò ruồi Bubulcus ibisArdeidae
Triết chỉ lưng Mustela strigidorsaMustelidaeNhóm IIB
Hút mật họng tím Nectarinia jugularisNectariniidae
Nhái cây Lâm Viên Raorchestes gryllusRhacophoridaeVU - Sẽ nguy cấp
Cá Leo Wallago attuSiluridaeNT - Sắp bị đe dọa
Diều hoa jerdon Aviceda jerdoniAccipitridaeNhóm IIB
Cá chuối hoa Channa maruliusChannidaeDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâm
Diều ngón ngắn Circaetus gallicusAccipitridaeNhóm IIB
Cắt lưng xám Falco columbariusFalconidaeNhóm IIB
Cắt trung quốc Falco subbuteoFalconidaeNhóm IIB
Nhái bầu Trung bộ Microhyla annamensisMicrohylidaeVU - Sẽ nguy cấp
Đuôi cụt đầu đen Pitta sordidaPittidaeNhóm IIB
Dơi ngựa bé Pteropus hypomelanusPteropodidaeNhóm IIB
Đại bàng nâu Aquila rapaxAccipitridaeNhóm IIB
Cá pạo Bangana tonkinensisCyprinidae
Diều hen Circus cyaneusAccipitridaeNhóm IIB
Giẻ cùi bụng vàng Cissa hypoleucaCorvidaeLC - Ít quan tâm
Cá Mòi Cờ Hoa Clupanodon thrissaClupeidaeEN - Nguy cấp
Cá hổ thái Datnioides pulcherDatnioididae
Đuôi cụt đầu xám Hydrornis sororPittidaeNhóm IIB
Mang thường Muntiacus vaginalisCervidaeEN - Nguy cấp
Nhạn nâu xám Riparia ripariaHirundinidae

Ngành sinh học khác

Xem toàn bộ ngành sinh học →

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loài thuộc ngành sinh học Chordata?

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 809 loài. Các họ có nhiều loài nhất: Accipitridae (44 loài), Leiothrichidae (40 loài), Scolopacidae (36 loài), Anatidae (26 loài), Gekkonidae (26 loài). Đây là số loài đã được lập hồ sơ trong cơ sở dữ liệu, không phải toàn bộ số loài đã biết trong tự nhiên.

Bao nhiêu loài thuộc nhóm này nằm trong Sách Đỏ Việt Nam?

Phân bố hạng Sách Đỏ Việt Nam của các loài trong nhóm: EN - Nguy cấp — 84 loài; VU - Sẽ nguy cấp — 84 loài; CR - Rất nguy cấp — 31 loài; DD - Thiếu dữ liệu — 17 loài; LR - Ít nguy cấp — 16 loài; NE - Không đánh giá — 7 loài; EX - Tuyệt chủng — 5 loài; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — 1 loài; EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên — 1 loài. Hạng Sách Đỏ là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, độc lập với việc loài có thuộc danh mục pháp lý nào hay không.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ