Lysimachia vietnamensis P. K. Lôc & C. M. Hu
Trân châu việt nam có tên khoa học Lysimachia vietnamensis P. K. Lôc & C. M. Hu, thuộc họ Primulaceae, bộ Ericales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Thái Nguyên.
Cây thảo, cao 25-40 cm. Thân cây mọc thẳng, vuông, đường kính 1,5 mm, phần gốc thân hóa gỗ, nhẵn, phân nhánh nhiều. Cành mảnh, dài 4 -30 cm, xòe hoặc ngả, mang các nhánh ở nách lá; cành 1-4 mm, mang 2-4 lá. Lá mọc cách, hình bầu dục, cỡ 4-7 x 0,5-2 cm, chóp lá nhọn, cuống lá dài 0,3-0,5 cm, mặt trên của lá có lông, tập trung ở mép lá. Hoa đơn độc ở nách lá, cuống hình sợi rất mảnh, dài 0,8-2 cm, không lông. Đài dài 5-8 mm, hình dải. Tràng màu vàng nhạt, dài 1–1,5 cm, đỉnh nhọn, nhẵn, xẻ sâu đến tận gốc. Nhị đính gốc tràng, dài 0,5-0,7cm, liên kết thành một vòng và hợp nhất với tràng hoa, các phần tự do ở dưới khoảng 0,2 mm, chỉ nhị ngắn hơn bao phấn; bao phấn hình mũi tên kéo dài, khoảng 4 mm, chót có mũi nhọn, mở lỗ ở đỉnh. Vòi nhụy mảnh, dài 6 mm. Quả nang hình trứng cỡ 2-3 mm, màu nâu nhạt.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Tuyên Quang |
| Thái Nguyên |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Lá khôi | Ardisia silvestris | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Thiên lý hương | Embelia parviflora | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Thiết tồn | Myrsine semiserrata | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cơm nguội thân ngắn | Ardisia brevicaulis | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Hoa báo xuân sapa | Primula chapaensis | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Trân châu chen | Lysimachia chenii | EN - Nguy cấp | — | — |
| Xay nhiều mụn | Myrsine verruculosa | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |