Fistulina hepatica (Schaeff.) With.
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2022) | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Nấm lưỡi bò có tên khoa học Fistulina hepatica (Schaeff.) With., thuộc họ Fistulinaceae Lotsy, 1907, bộ Agaricales, lớp Agaricomycetes, giới Fungi.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Phú Thọ, Quảng Trị, Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2022) | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Thể quả có hình dạng như lưỡi bò, trải ra theo hướng nằm ngang, dài từ 10-20 cm, rộng 3-8 cm, dày 8-9 mm, có màu nâu hơi đỏ và nhạt hơn ở trung tâm, nhớt hoăc không nhớt. Mép nấm thường mỏng, xẻ thuỳ hoặc không. Thịt nấm màu đỏ. Mặt dưới là những ống nhỏ tách rời nhau như bàn chải, lúc đầu màu hơi vàng, sau đó có sắc thái hồng; có vị hơi mặn hoặc chát, không có mùi, trở thành nâu khi bị dập nát, cuống ngắn đính vào giá thể gỗ, có màu đỏ nâu và lông tơ mịn màu trắng. Không có liệt bào. Đảm hình chùy, kích thước 20-30x4-6 µm. Bào tù hình bầu dục đến gần hình cầu, kích thước 3-8x2-6 µm, có màu hồng đến hồng tro.
Nấm phát triển vào mùa hè, tuy nhiên ở Việt Nam rất hiếm. Chỉ gặp một đôi lần trên gỗ mục của các cây họ Dẻ (Fagaceae) (như: Castanopsis chinensis) ở một số nơi như Tam Đảo (Vĩnh Phúc), trên độ cao 900m.
Trên gỗ mục của các cây họ Dẻ
Nơi cư trú và bị chia cắt, bản thân loài hiếm gặp, hơn nữa rừng lại bị tàn phá. Do đó nguy cơ bị tiêu diệt.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị y tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang |