Mương khao (Pityranthe trichosperma)

Pityranthe trichosperma (Merr.) Kubitzki

Tên địa phương: Co mạy nương, Hải nam, Mạy nương, Mương trắng. Nghiến giả hạt có lông.
Mã định danh quốc gia: 4JD83.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Mương khao có tên khoa học Pityranthe trichosperma (Merr.) Kubitzki, thuộc họ Malvaceae, bộ Malvales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; DD - Thiếu dữ liệu theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Thái Nguyên, Lạng Sơn.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)DD - Thiếu dữ liệu
Data Deficient
Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây gỗ trung bình, rụng lá trong mùa đông, cao 10-20 m, đường kính 30-40 cm. Cành non và trục cụm hoa lúc đầu phủ đầy lông hình sao ngắn. Lá đơn, mọc cách, phiến lá hình tim, cỡ 8-15x5-11 cm, ở mặt dưới có lông hình sao, chóp lá thót nhọn; gân gốc 5-7 cùng với 3-4 đôi gân bên; cuống lá dài 3-6 cm, có lông. Cụm hoa mọc ở đỉnh cành, dài đến 20 cm, chia nhánh nhiều và kết thúc bởi các xim 3 hoa. Lá đài 5, dài 6 mm, có lông hình sao ở mặt ngoài. Cánh hoa 5, dài 8 mm, hình tam giác ngược, gần cụt đầu. Nhị lép 5, mọc đối diện với lá đài. Nhị hữu thụ 18-20; chỉ nhị dài 9 mm, nhẵn. Bầu hình cầu, đường kính 2 mm, có lông hình sao, gồm 5 ô, mỗi ô chứa 4 noãn; vòi hình dùi. Quả hình nón ngược, dài 2-2,5 cm, phù đầy lông nhung ngắn, tự mở thành 5 mảnh. Hạt có lông dài màu vàng nâu.

Đặc tính sinh học

Cây gỗ trung bình, rụng lá trong mùa đông. Mùa hoa tháng 5-9, có quả tháng 9-12. Cây ưa sáng, mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm hoặc rừng thứ sinh ở chân núi đá vôi, ở độ cao 100-400 m.

Môi trường sinh sống

Trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm hoặc rừng thứ sinh ở chân núi đá vôi, ở độ cao 100-400 m. Ưa sáng.

Tình trạng sinh sống

Nguồn gen hiếm và độc đáo, là loài duy nhất của chi Hainania - đặc hữu cùa Bẳc Việt Nam và Nam Trung Quốc. Vùng phân bố hẹp, nơi sống bị xâm hại do nạn phá rừng. Loài còn bị khai thác lấy gỗ.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Thái Nguyên
Lạng Sơn

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng HoàngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThái Nguyên
Khu dự trữ thiên nhiên Hữu LiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLạng Sơn

Loài khác trong họ Malvaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
NghiếnBurretiodendron hsienmuEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Sơn tầnSchoutenia ovataVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm

Câu hỏi thường gặp

Mương khao là loài gì?

Mương khao có tên khoa học Pityranthe trichosperma (Merr.) Kubitzki, thuộc họ Malvaceae, bộ Malvales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây gỗ trung bình, rụng lá trong mùa đông, cao 10-20 m, đường kính 30-40 cm. Cành non và trục cụm hoa lúc đầu phủ đầy lông hình sao ngắn. Lá đơn, mọc cách, phiến lá hình tim, cỡ 8-15x5-11 cm, ở mặt dưới có lông hình sao, chóp lá thót nhọn; gân gốc 5-7 cùng với 3-4 đôi gân bên; cuống lá dài 3-6 cm, có lông. Cụm hoa mọc ở đỉnh cành, dài đến 20 cm, chia nhánh nhiều và kết thúc bởi các xim 3 hoa. Lá đ... Loài được ghi nhận phân bố tại Thái Nguyên, Lạng Sơn.

Mương khao được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN (2022) xếp loài ở hạng DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Mương khao phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên.

Vì sao mương khao bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Nguồn gen hiếm và độc đáo, là loài duy nhất của chi Hainania - đặc hữu cùa Bẳc Việt Nam và Nam Trung Quốc. Vùng phân bố hẹp, nơi sống bị xâm hại do nạn phá rừng. Loài còn bị khai thác lấy gỗ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ