Helixanthera brevicalyx Danser
Chùm gửi hayata có tên khoa học Helixanthera brevicalyx Danser, thuộc họ Loranthaceae, bộ Santalales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Quảng Trị, Lâm Đồng, Huế.
Thân tròn, phân cành nhiều, cành non dẹt, có nhiều lông hình sao. Lá mọc cách; phiến lá hình bầu dục thuôn hay hình mác cỡ 4-8 x 1,5-2 cm; đỉnh nhọn; mép hơi cong, gốc nhọn; gân chính nổi rõ ở mặt dưới, nhiều lông, gân bên 3-5 cặp, hơi mờ; cuống lá dài 1-1,2 cm. Cụm hoa hình bông, có gờ dọc và nhiều lông hoe, mọc ở nách lá, dài 3-5 cm. Hoa lưỡng tính, mẫu 4; không cuống; mỗi hoa có 1 lá bắc nhỏ, hình thìa, dài 1-2 mm (lá bắc của hoa đầu tiên có thể dài tới 3 mm), không ôm sát lấy đài, nhiều lông, mép có răng cưa nhỏ. Nụ hoa trưởng thành dài 7-9 mm, gốc phình to, chia 4 thùy; khi nở chia 4 thùy rời nhau, hình thìa hay hình giáo, cánh hoa mặt trong có nhiều nốt sần. Nhị 4, chỉ nhị dài 4 mm, dẹt, không lông, bao phấn hình dải, dài 1 mm. Bầu 1 ô; vòi nhụy mỏng, dẹt, dài 7 mm, màu hồng; núm nhụy hình đầu. Quả hạch, hình tròn, lúc non nhiều lông, đài tồn tại cùng quả.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Đại cán việt | Macrosolen annamicus | EN - Nguy cấp | — | — |
| Chùm gửi trung bộ | Helixanthera parasitica | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Mộc vệ rủ | Scurrula gracilifolia | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Ban ngà | Elytranthe albida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |