Biển DP.134 — Hết tốc độ tối đa cho phép

Hình biển báo DP.134 — Hết tốc độ tối đa cho phép
DP.134Hết tốc độ tối đa cho phép

Đến hết đoạn đường tốc độ tối đa, đặt biển số DP.134 "Hết tốc độ tối đa cho phép" (hoặc đặt biển số DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm" nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

DP.134Biển báo cấm Mục B.34 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT

Nhận dạng: Chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ trường hợp biển báo cấm được ghép với các thông tin chỉ dẫn trên cùng một biển báo.

Nguyên văn Mục B.34 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT

a) Đến hết đoạn đường tốc độ tối đa, đặt biển số DP.134 "Hết tốc độ tối đa cho phép" (hoặc đặt biển số DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm" nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.127 hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Đường bộ và Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ.

Mức phạt liên quan đến biển DP.134

Trích Nghị định 168/2024/NĐ-CP — hiệu lực từ 01/01/2025.

Hành viPhương tiệnMức phạt tiềnTrừ điểm GPLX
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h
Điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 800.000 – 1.000.000 đ
Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ
Điểm k khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 200.000 – 400.000 đ
Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h
Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Xe máy chuyên dùng 800.000 – 1.000.000 đ
Không giảm tốc độ
Điểm n khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 100.000 – 200.000 đ
Vi phạm tụ tập để cổ vũ, giúp sức, xúi giục hành vi điều khiển xe chạy quá tốc
Khoản 1 Điều 35 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Vi phạm khác: giấy phép lái xe, lòng đường vỉa hè, đăng kiểm, đào tạo sát hạch 1.000.000 – 2.000.000 đ
Không chấp hành biển DP.134 bị phạt bao nhiêu? Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
Phương tiệnMức phạt tiền
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 400.000 – 600.000 đ
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 200.000 – 400.000 đ
Xe máy chuyên dùng 400.000 – 600.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 100.000 – 200.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 150.000 – 250.000 đ
Người đi bộ 150.000 – 250.000 đ
Tra cứu đầy đủ mức phạt vi phạm giao thông →

Biển DP.134 được nhắc ở đâu khác trong Quy chuẩn

Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn biển dp.134.

  • Điều 22. Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm - Biển số DP.134: Hết tốc độ tối đa cho phép;
  • Điều 26. Vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển 26.8. Biển số P.125, P.126, P.127(a,b,c), P.130, P.131(a,b,c) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135, DP.127d). Các biển số P.130 và P.131(a,b,c) còn căn cứ vào các biển phụ.

Biển cùng nhóm

Câu hỏi thường gặp

Biển DP.134 là gì?
Biển DP.134 — Hết tốc độ tối đa cho phép. Đến hết đoạn đường tốc độ tối đa, đặt biển số DP.134 "Hết tốc độ tối đa cho phép" (hoặc đặt biển số DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm" nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng). (Mục B.34 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT).
Không chấp hành biển dp.134 bị phạt bao nhiêu?
Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức phạt khác nhau theo loại phương tiện — xem bảng mức phạt ngay trên trang này.
Biển DP.134 quy định ở văn bản nào?
Mục B.34 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ