Thủ tục Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc chứng nhận

Mã thủ tục 1.001606
Cơ quan công bố Bộ Ngoại giao
Thủ tục Thủ tục Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc chứng nhận có mã thủ tục 1.001606, thuộc lĩnh vực Công chứng, chứng thực do Bộ Ngoại giao công bố. Thời hạn giải quyết: 1 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt Nam, Doanh nghiệp, Hợp tác xã

Trình tự thực hiện

  • 1.2. Cơ quan đại diện tiếp nhận hồ sơ, xem xét giải quyết.
  • 1.3. Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở cơ quan theo phiếu hẹn hồ sơ.
  • 1.1. Người yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ tại trụ sở Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (Cơ quan đại diện).
  • Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện cấp phiếu hẹn cho Người yêu cầu chứng nhận giấy tờ, trong đó ghi rõ địa điểm, thời gian tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ kèm theo và thời gian trả lời kết quả.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ tại trụ sở Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (Cơ quan đại diện)

Thành phần hồ sơ

Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.

Thời hạn giải quyết

1 ngày làm việc

Phí

Không có thông tin

Yêu cầu, điều kiện

  • a. Giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính:
  • Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại.
  • Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
  • b. Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở chứng thực bản sao:
  • Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt, nội dung không hợp lệ;
  • Bản chính bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dụng;
  • Bản chính đóng dấu, mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp;
  • Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tính của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân;
  • Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận, chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
  • Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại và giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ thì không phải hợp pháp hóa lãnh sự khi chứng thực bản sao từ bản chính.

Kết quả thực hiện

Lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính

Căn cứ pháp lý

  • Luật 33/2009/QH12 Quốc hội ban hành Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
  • Thông tư 264/2016/TT-BTC ngày 14-11-2016 Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
  • Nghị định 23/2015/NĐ-CP Chính phủ ban hành Nghị định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
  • Thông tư 20/2015/TT-BTP Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Thủ tục Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm…" gồm những gì?
Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
1 ngày làm việc
Thực hiện thủ tục này có mất phí, lệ phí không?
Không có thông tin

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ