Công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi

Mã thủ tục 1.004147
Dịch vụ công trực tuyến Toàn trình
Lĩnh vực Hàng hải
Cơ quan công bố Bộ Xây dựng
Thủ tục Công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi có mã thủ tục 1.004147, thuộc lĩnh vực Hàng hải do Bộ Xây dựng công bố. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Toàn trình. Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước. Thời hạn giải quyết: 5 Ngày làm việc

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt NamNgười Việt Nam định cư ở nước ngoàiNgười nước ngoàiDoanh nghiệpTổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)Tổ chức nước ngoài

Trình tự thực hiện

  • a) Nộp hồ sơ TTHC:
  • Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi đến Bộ Giao thông vận tải.
  • Cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi được xem xét công bố đóng trong các trường hợp sau:
  • Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc các lý do đặc biệt khác;
  • Cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi không còn đủ điều kiện hoạt động theo quy định;
  • Khi có dịch bệnh, thiên tai, thảm họa và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  • b) Giải quyết TTHC:
  • Đối với trường hợp vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc các lý do đặc biệt khác: trừ trường hợp khẩn cấp, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị đóng cảng biển, Bộ Giao thông vận tải tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về việc đóng cảng biển và công bố đóng cảng biển theo mẫu quy định; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
  • Đối với trường hợp Cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi không còn đủ điều kiện hoạt động theo quy định hoặc khi có dịch bệnh, thiên tai, thảm họa và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật: Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ hợp lệ thì chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Giao thông vận tải tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về việc đóng cảng biển và công bố đóng cảng biển theo mẫu và gửi cho người đề nghị đóng cảng biển thông qua hệ thống bưu chính hoặc người đề nghị đóng cảng biển đến nhận trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện

Thời gian giải quyết: 5 Ngày làm việc(Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.)

Thành phần hồ sơ

  • Văn bản đề nghị đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi.
  • Số lượng: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

Trực tiếp: 5 Ngày làm việc

Kết quả thực hiện

  • Mã kết quả: KQ.G04.000106
  • Kết quả: Quyết định đóng cảng biển.

Cơ quan thực hiện

  • Tên đơn vị: Bộ Giao thông vận tải
  • Mã đơn vị: 000.00.00.G04

Căn cứ pháp lý

  • Số văn bản: 95/2015/QH13
  • Tên văn bản: Hàng hải
  • Số văn bản: 58/2017/NĐ-CP
  • Tên văn bản: Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi" gồm những gì?
Văn bản đề nghị đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi. Số lượng: 01 bộ
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
Trực tiếp: 5 Ngày làm việc
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Tên đơn vị: Bộ Giao thông vận tải Mã đơn vị: 000.00.00.G04 Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Toàn trình". Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Thủ tục hành chính liên quan

Tàu biển hoạt động tuyến nội địa rời cảng biển và tàu biển đã nhập cảnh sau đó rời cảng để đến cảng biển khác của Việt Nam (bao gồm cả tàu quân sự, tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, thủy phi cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB và các phương tiện thủy khác không quy định tại các khoản 2, 3 Điều 72 Nghị định 58/2017/NĐ-CP)

1.003785 Toàn trình

Tàu biển hoạt động tuyến nội địa vào cảng biển và tàu biển Việt Nam đã nhập cảnh sau đó vào cảng biển khác của Việt Nam (bao gồm cả tàu quân sự, tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, thủy phi cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB và các phương tiện thủy khác không quy định tại các khoản 2, 3 Điều 72 Nghị định 58/2017/NĐ-CP)

1.003829 Toàn trình

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ