Công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
Đối tượng thực hiện
Công dân Việt NamNgười Việt Nam định cư ở nước ngoàiNgười nước ngoàiDoanh nghiệpTổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)Tổ chức nước ngoài
Trình tự thực hiện
- a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi đến Cục Hàng hải Việt Nam.
- b) Giải quyết TTHC:
- Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi và có văn bản đề nghị Bộ Giao thông vận tải công bố cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi kèm theo hồ sơ theo quy định.
- Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi theo quy định và gửi cho chủ đầu tư thông qua hệ thống bưu chính hoặc chủ đầu tư đến nhận trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải.
Cách thức thực hiện
Thời gian giải quyết: 10 Ngày làm việc(- Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi và có văn bản đề nghị Bộ Giao thông vận tải công bố cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi kèm theo hồ sơ theo quy định. - Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi theo quy định.)
Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi theo mẫu
- Biên bản nghiệm thu công trình cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng hàng hải (trong trường hợp luồng hàng hải được công bố cùng thời điểm công bố mở cảng biển) đã hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng có kèm theo văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng theo quy định, bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng; đối với cảng dầu khí ngoài khơi, không yêu cầu bản vẽ mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng
- Biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và các cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền về kết quả khảo sát chướng ngại vật tại mặt đáy vùng nước trước cầu cảng và luồng hàng hải, trừ cảng dầu khí ngoài khơi
- Thông báo hàng hải về luồng hàng hải và vùng nước trước cầu cảng kèm theo bình đồ; đối với cảng dầu khí ngoài khơi, thông báo hàng hải về vùng an toàn khu vực cảng dầu khí ngoài khơi
- Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với cảng dầu khí ngoài khơi.
Thời hạn giải quyết
Trực tiếp: 10 Ngày làm việc
Phí
Trực tiếp: 2', NaN (Phí thẩm định công bố cảng biển)
Yêu cầu, điều kiện
Cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi đã được nghiệm thu để đưa vào sử dụng theo quy định
Kết quả thực hiện
- Mã kết quả: KQ.G04.000104
- Kết quả: Quyết định về việc mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
Cơ quan thực hiện
- Tên đơn vị: Bộ Giao thông vận tải
- Mã đơn vị: 000.00.00.G04
- Tên đơn vị: Cục Hàng hải Việt Nam
- Mã đơn vị: 000.00.16.G04
Căn cứ pháp lý
- Số văn bản: 95/2015/QH13
- Tên văn bản: Hàng hải
- Số văn bản: 189/2016/TT-BTC
- Tên văn bản: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động chuyên ngành hàng hải
- Số văn bản: 58/2017/NĐ-CP
- Tên văn bản: Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải