Định mức SB.41820 — Phun gia cố bê tông vào bề mặt cấu kiện bê tông bằng máy phun áp lực — Chiều dày 5cm Phun ngang

Định mức SB.41820 quy định hao phí cho 1m2 phun gia cố bê tông vào bề mặt cấu kiện bê tông bằng máy phun áp lực (Chiều dày 5cm Phun ngang): 0,06 m3 vữa, 0,26 công nhân công nhóm 2, 0,025 ca máy phun bê tông.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SB.41820 cần: 6 m3 vữa; 26 công nhân công nhóm 2; 2,5 ca máy phun bê tông; 2,5 ca máy trộn 100 lít.

Thuộc nhóm công tác SB.41800 — Phun Gia Cố Bê Tông Vào Bề Mặt Cấu Kiện Bê Tông Bằng Máy Phun Áp Lực.

Bảng hao phí định mức SB.41820

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1m2
Vật liệu
Vữam30,06
Vật liệu khác%10
Nhân công
Nhân công nhóm 2công0,26
Máy thi công
Máy phun bê tôngca0,025
Máy trộn 100 lítca0,025
Máy nén khí 540m3/hca0,025

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1m2
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng SB.418

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SB.41820 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
SB.41820Chiều dày 5cm Phun ngangmã đang xem
SB.41810Chiều dày 5cm Phun từ dưới lên +23,9%
SB.41830Phun gia cố xilô +68,7%

Xem nguyên bảng SB.418 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, trộn bê tông bằng máy trộn, chuyển bê tông khô vào máy phun, phun ép bê tông áp lực cao vào bề mặt cấu kiện cần gia cố.

Cơ sở pháp lý

  • SB.41820 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác sửa chữa, gia cố các bộ phận, kết cấu công trình.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức SB.41820

Mã định mức SB.41820 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SB.41820 quy định hao phí cho 1m2 phun gia cố bê tông vào bề mặt cấu kiện bê tông bằng máy phun áp lực (Chiều dày 5cm Phun ngang): 0,06 m3 vữa, 0,26 công nhân công nhóm 2, 0,025 ca máy phun bê tông.
Định mức SB.41820 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SB.41820 được lập cho 1m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SB.41820 cần: 6 m3 vữa; 26 công nhân công nhóm 2; 2,5 ca máy phun bê tông; 2,5 ca máy trộn 100 lít.
Mã SB.41820 khác gì các mã cùng bảng SB.418?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Chiều dày 5cm Phun ngang"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SB.41810 cao hơn 23.9%, mã SB.41830 cao hơn 68.7%.
Thành phần công việc của định mức SB.41820 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, trộn bê tông bằng máy trộn, chuyển bê tông khô vào máy phun, phun ép bê tông áp lực cao vào bề mặt cấu kiện cần gia cố.
Định mức SB.41820 được quy định ở văn bản nào?
Mã SB.41820 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã SB.41820 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng
  • Cùng bảng SB.418 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại SB — Phun Gia Cố Bê Tông Vào Bề Mặt Cấu Kiện Bê Tông Bằng Máy Phun Áp Lực

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ