Bảng định mức SB.418 — Phun gia cố bê tông vào bề mặt cấu kiện bê tông bằng máy phun áp lực
Bảng SB.418 gồm 3 mã hiệu ứng với 3 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 1m2. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
Bảng định mức SB.418
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | ||
|---|---|---|---|---|
| SB.41810Chiều dày 5cm Phun từ dưới lên | SB.41820Chiều dày 5cm Phun ngang | SB.41830Phun gia cố xilô | ||
| Vật liệu | ||||
| Vữa | m3 | 0,06 | 0,06 | 0,06 |
| Vật liệu khác | % | 10 | 10 | 10 |
| Nhân công | ||||
| Nhân công nhóm 2 | công | 0,31 | 0,26 | 0,45 |
| Máy thi công | ||||
| Máy phun bê tông | ca | 0,035 | 0,025 | 0,040 |
| Máy trộn 100 lít | ca | 0,035 | 0,025 | 0,035 |
| Máy nén khí 540m3/h | ca | 0,035 | 0,025 | 0,040 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
Các mã hiệu trong bảng SB.418
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, trộn bê tông bằng máy trộn, chuyển bê tông khô vào máy phun, phun ép bê tông áp lực cao vào bề mặt cấu kiện cần gia cố.
Cơ sở pháp lý
- Bảng SB.418 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác sửa chữa, gia cố các bộ phận, kết cấu công trình.
