Định mức MR.11101 quy định hao phí cho 1tấn gia công vỏ đầu ra và vào máy nghiền bi, vỏ phân ly máy nghiền, các thiết bị bảo vệ, hộp các thiết bị chỉ báo, chụp phân phối, giải âm cho quạt (Số lượng): 0,72 tấn thép tấm, 0,48 tấn thép hình, 3,43 chai ô xy.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MR.11101 cần: 72 tấn thép tấm; 48 tấn thép hình; 343 chai ô xy; 686 kg khí gas.
Thuộc nhóm công tác MR.11100 — Gia Công Vỏ Đầu Ra Và Vào Máy Nghiền Bi, Vỏ Phân Ly Máy Nghiền, Các Thiết Bị Bảo Vệ, Hộp Các Thiết Bị Chỉ Báo, Chụp Phân Phối, Giải Âm Cho Quạt.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1tấn |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Thép tấm | tấn | 0,720 |
| Thép hình | tấn | 0,480 |
| Ô xy | chai | 3,430 |
| Khí gas | kg | 6,860 |
| Đá mài | viên | 0,510 |
| Vật liệu khác | % | 3,5 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 4 | công | 53,26 |
| Máy thi công | ||
| Máy mài 1 kW | ca | 3,270 |
| Máy khoan đứng 4,5 kW | ca | 3,270 |
| Máy khác | % | 3 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||