Định mức MO.06603 — Lắp đặt đường ống thép dẫn xăng dầu trong kho bọc hai lớp vải thuỷ tinh d = 6 ± 0,5 mm - đoạn ống dài 6m — Đường kính ống (mm) 108 3,5

Định mức MO.06603 quy định hao phí cho 100m lắp đặt đường ống thép dẫn xăng dầu trong kho bọc hai lớp vải thuỷ tinh d = 6 ± 0,5 mm - đoạn ống dài 6m (Đường kính ống (mm) 108 3,5): 100,5 m ống thép, 296,05 kg nhựa đường, 351 kg củi đun.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã MO.06603 cần: 10.050 m ống thép; 29.605 kg nhựa đường; 35.100 kg củi đun; 1.200 kg xăng.

Thuộc nhóm công tác MO.06600 — Lắp Đặt Đường Ống Thép Dẫn Xăng Dầu Trong Kho Bọc Hai Lớp Vải Thuỷ Tinh D = 6 ± 0,5 Mm - Đoạn Ống Dài 6M.

Bảng hao phí định mức MO.06603

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m
Vật liệu
Ống thépm100,5
Nhựa đườngkg296,05
Củi đunkg351,0
Xăngkg12,0
Ô xychai0,08
Khí gaskg0,16
Que hànkg1,33
Vải thuỷ tinhm288,31
Bột cao sukg35,1
Vật liệu khác%0,01
Nhân công
Nhân công nhóm 4công75,328
Máy thi công
Máy hàn 23 kWca0,29
Máy khác%2

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng MO.066

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MO.06603 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
MO.06603Đường kính ống (mm) 108 3,5mã đang xem
MO.06601Đường kính ống (mm) < 57 -32,1%
MO.06602Đường kính ống (mm) 67 - 89 -15,7%
MO.06604Đường kính ống (mm) 108 4,0 +6,7%
MO.06605Đường kính ống (mm) 159 5,0 +23,2%
MO.06606Đường kính ống (mm) 159 6,3 +37,5%
MO.06607Đường kính ống (mm) 219 7,0 +55,6%
MO.06608Đường kính ống (mm) 219 9,0 +75,3%
MO.06609Đường kính ống (mm) 273 7,0 +104,1%

Xem nguyên bảng MO.066 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, bốc dỡ và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 50m, đưa ống lên giàn, kê đệm, dồn ống, đo lấy dấu, cưa cắt, tẩy vát mép, cạo rỉ, lau chùi ống, sơn lót, bọc bảo ôn ống 2 lớp vải thuỷ tinh, lắp chỉnh, hàn ống, lao đẩy ống theo yêu cầu kỹ thuật.

Cơ sở pháp lý

  • MO.06603 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt hệ thống đường ống công nghệ.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MO.06603

Mã định mức MO.06603 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MO.06603 quy định hao phí cho 100m lắp đặt đường ống thép dẫn xăng dầu trong kho bọc hai lớp vải thuỷ tinh d = 6 ± 0,5 mm - đoạn ống dài 6m (Đường kính ống (mm) 108 3,5): 100,5 m ống thép, 296,05 kg nhựa đường, 351 kg củi đun.
Định mức MO.06603 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MO.06603 được lập cho 100m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã MO.06603 cần: 10.050 m ống thép; 29.605 kg nhựa đường; 35.100 kg củi đun; 1.200 kg xăng.
Mã MO.06603 khác gì các mã cùng bảng MO.066?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Đường kính ống (mm) 108 3,5"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã MO.06601 thấp hơn 32.1%, mã MO.06602 thấp hơn 15.7%, mã MO.06604 cao hơn 6.7%.
Thành phần công việc của định mức MO.06603 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, bốc dỡ và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 50m, đưa ống lên giàn, kê đệm, dồn ống, đo lấy dấu, cưa cắt, tẩy vát mép, cạo rỉ, lau chùi ống, sơn lót, bọc bảo ôn ống 2 lớp vải thuỷ tinh, lắp chỉnh, hàn ống, lao đẩy ống theo yêu cầu kỹ thuật.
Định mức MO.06603 được quy định ở văn bản nào?
Mã MO.06603 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã MO.06603 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ
  • Cùng bảng MO.066 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại MO — Lắp Đặt Đường Ống Thép Dẫn Xăng Dầu Trong Kho Bọc Hai Lớp Vải Thuỷ Tinh D = 6 ± 0,5 Mm - Đoạn Ống Dài 6M

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ