Định mức MC.04005 — Lắp đặt các thiết bị cấp liệu (xích cấp liệu, van quay, máng cấp liệu kiểu tấm, thiết bị rút đống) — Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 20

Định mức MC.04005 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt các thiết bị cấp liệu (xích cấp liệu, van quay, máng cấp liệu kiểu tấm, thiết bị rút đống) (Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 20): 1,22 kg mỡ các loại, 1,38 kg dầu các loại, 1,86 kg thép tấm.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MC.04005 cần: 122 kg mỡ các loại; 138 kg dầu các loại; 186 kg thép tấm; 13 kg que hàn các loại.

Thuộc nhóm công tác MC.04000 — Lắp Đặt Các Thiết Bị Cấp Liệu (Xích Cấp Liệu, Van Quay, Máng Cấp Liệu Kiểu Tấm, Thiết Bị Rút Đống).

Bảng hao phí định mức MC.04005

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Mỡ các loạikg1,220
Dầu các loạikg1,380
Thép tấmkg1,860
Que hàn các loạikg0,130
Khí gaskg0,160
Ô xychai0,080
Đồng lákg0,040
Đá mài, cắtviên0,480
Gỗ nhóm 4m30,009
Vật liệu khác%5
Nhân công
Nhân công nhóm 4công19,83
Máy thi công
Cần cẩu 30Tca0,238
Máy mài 2,7 kWca0,480
Máy hàn điện 50 kWca0,068
Máy hàn hơi 1000 l/hca0,203
Máy khác%2

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng MC.040

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MC.04005 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
MC.04005Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 20mã đang xem
MC.04001Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 0,5 +56,4%
MC.04002Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 2 +33,1%
MC.04003Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 5 +21,3%
MC.04004Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 10 +12,4%
MC.04006Thiết bị có khối lượng (tấn) > 20 -16,2%

Xem nguyên bảng MC.040 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, kiểm tra các chi tiết của thiết bị; gia công các tấm đệm, căn kê, xác định tim cốt và vạch dấu định vị các vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên đúng vị trí thành máy hoàn chỉnh; điều chỉnh đảm bảo sự cân bằng theo yêu cầu kỹ thuật; chạy thử cục bộ máy theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chính xác lắp đặt. Vận chuyển máy và thiết bị trong phạm vi 30m.

(Tiếp theo)

Cơ sở pháp lý

  • MC.04005 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt máy nghiền, sàng, cấp liệu.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MC.04005

Mã định mức MC.04005 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MC.04005 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt các thiết bị cấp liệu (xích cấp liệu, van quay, máng cấp liệu kiểu tấm, thiết bị rút đống) (Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 20): 1,22 kg mỡ các loại, 1,38 kg dầu các loại, 1,86 kg thép tấm.
Định mức MC.04005 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MC.04005 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MC.04005 cần: 122 kg mỡ các loại; 138 kg dầu các loại; 186 kg thép tấm; 13 kg que hàn các loại.
Mã MC.04005 khác gì các mã cùng bảng MC.040?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 20"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã MC.04001 cao hơn 56.4%, mã MC.04002 cao hơn 33.1%, mã MC.04003 cao hơn 21.3%.
Thành phần công việc của định mức MC.04005 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, kiểm tra các chi tiết của thiết bị; gia công các tấm đệm, căn kê, xác định tim cốt và vạch dấu định vị các vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên đúng vị trí thành máy hoàn chỉnh; điều chỉnh đảm bảo sự cân bằng theo yêu cầu kỹ thuật; chạy thử cục bộ máy theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chính xác lắp đặt. Vận chuyển máy và thiết bị trong phạm vi 30m.…
Định mức MC.04005 được quy định ở văn bản nào?
Mã MC.04005 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã MC.04005 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ
  • Cùng bảng MC.040 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại MC — Lắp Đặt Các Thiết Bị Cấp Liệu (Xích Cấp Liệu, Van Quay, Máng Cấp Liệu Kiểu Tấm, Thiết Bị Rút Đống)

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ