Định mức CE.12320 — Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất dăm sạn hoặc đá cấp phối - thí nghiệm trên mặt — Số lượng

Định mức CE.12320 quy định hao phí cho 1 điểm thí nghiệm thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất dăm sạn hoặc đá cấp phối - thí nghiệm trên mặt (Số lượng): 0,01 bộ phễu rót cát, 0,02 cái cuốc chim, 0,05 cái xẻng.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 điểm thí nghiệm theo mã CE.12320 cần: 1 bộ phễu rót cát; 2 cái cuốc chim; 5 cái xẻng; 9 cái ống đong thủy tinh 1000ml.

Bảng hao phí định mức CE.12320

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1 điểm thí nghiệm
Vật liệu
Phễu rót cátbộ0,01
Cuốc chimcái0,02
Xẻngcái0,05
Ống đong thủy tinh 1000mlcái0,09
Vật liệu khác%10
Nhân công
Nhân công nhóm 3công3,0
Máy thi công
Cân phân tíchca1,8
Tủ sấy 3kWca1,8

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1 điểm thí nghiệm
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng CE.123

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã CE.12320 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
CE.12320Số lượngmã đang xem
CE.12310Số lượng -15,2%

Xem nguyên bảng CE.123 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • CE.12320 thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thí nghiệm tại hiện trường.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức CE.12320

Mã định mức CE.12320 áp dụng cho công tác gì?
Định mức CE.12320 quy định hao phí cho 1 điểm thí nghiệm thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất dăm sạn hoặc đá cấp phối - thí nghiệm trên mặt (Số lượng): 0,01 bộ phễu rót cát, 0,02 cái cuốc chim, 0,05 cái xẻng.
Định mức CE.12320 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã CE.12320 được lập cho 1 điểm thí nghiệm. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 điểm thí nghiệm theo mã CE.12320 cần: 1 bộ phễu rót cát; 2 cái cuốc chim; 5 cái xẻng; 9 cái ống đong thủy tinh 1000ml.
Mã CE.12320 khác gì các mã cùng bảng CE.123?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Số lượng"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã CE.12310 thấp hơn 15.2%.
Định mức CE.12320 được quy định ở văn bản nào?
Mã CE.12320 thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã CE.12320 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng CE.123 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại CE

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ