Định mức AC.16211 — Đóng cọc bê tông cốt thép trên cạn bằng máy đóng cọc 3,5 t, chiều dài cọc > 24m — Cấp đất I Kích thước cọc (cm) 30x30

Định mức AC.16211 quy định hao phí cho 100m đóng cọc bê tông cốt thép trên cạn bằng máy đóng cọc 3,5 t, chiều dài cọc > 24m (Cấp đất I Kích thước cọc (cm) 30x30): 101 m cọc bê tông, 2,56 công nhân công nhóm 2, 1,379 ca máy đóng cọc 3,5 t.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.16211 cần: 10.100 m cọc bê tông; 256 công nhân công nhóm 2; 137,9 ca máy đóng cọc 3,5 t.

Thuộc nhóm công tác AC.16000 — Đóng Cọc Bê Tông Cốt Thép Trên Cạn Bằng Máy Đóng Cọc 3,5T.

Bảng hao phí định mức AC.16211

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m
Vật liệu
Cọc bê tôngm101
Vật liệu khác%1,5
Nhân công
Nhân công nhóm 2công2,56
Máy thi công
Máy đóng cọc 3,5 tca1,379
Máy khác%6

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AC.162

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.16211 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AC.16211Cấp đất I Kích thước cọc (cm) 30x30mã đang xem
AC.16212Cấp đất I Kích thước cọc (cm) 35x35 +22,2%
AC.16213Cấp đất I Kích thước cọc (cm) 40x40 +49,7%
AC.16221Cấp đất II Kích thước cọc (cm) 30x30 +27,5%
AC.16222Cấp đất II Kích thước cọc (cm) 35x35 +49,3%
AC.16223Cấp đất II Kích thước cọc (cm) 40x40 +79,8%

Xem nguyên bảng AC.162 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, cọc đã có tại vị trí đóng, di chuyển máy vào vị trí đóng cọc, chuyển và định vị cọc vào vị trí đóng, đóng cọc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Cơ sở pháp lý

  • AC.16211 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công cọc.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AC.16211

Mã định mức AC.16211 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AC.16211 quy định hao phí cho 100m đóng cọc bê tông cốt thép trên cạn bằng máy đóng cọc 3,5 t, chiều dài cọc > 24m (Cấp đất I Kích thước cọc (cm) 30x30): 101 m cọc bê tông, 2,56 công nhân công nhóm 2, 1,379 ca máy đóng cọc 3,5 t.
Định mức AC.16211 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AC.16211 được lập cho 100m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.16211 cần: 10.100 m cọc bê tông; 256 công nhân công nhóm 2; 137,9 ca máy đóng cọc 3,5 t.
Mã AC.16211 khác gì các mã cùng bảng AC.162?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Cấp đất I Kích thước cọc (cm) 30x30"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AC.16212 cao hơn 22.2%, mã AC.16213 cao hơn 49.7%, mã AC.16221 cao hơn 27.5%.
Thành phần công việc của định mức AC.16211 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, cọc đã có tại vị trí đóng, di chuyển máy vào vị trí đóng cọc, chuyển và định vị cọc vào vị trí đóng, đóng cọc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Định mức AC.16211 được quy định ở văn bản nào?
Mã AC.16211 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AC.16211 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AC.162 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AC — Đóng Cọc Bê Tông Cốt Thép Trên Cạn Bằng Máy Đóng Cọc 3,5T

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ