Định mức AB.59120 — Xúc chuyển đá nổ mìn trong hầm bằng tổ hợp máy cào vơ 3 m3/ph, ôtô tự đổ 22 t — Cự ly trung bình (m) ≤ 1000

Định mức AB.59120 quy định hao phí cho 100m3 đá nguyên khai xúc chuyển đá nổ mìn trong hầm bằng tổ hợp máy cào vơ 3 m3/ph, ôtô tự đổ 22 t (Cự ly trung bình (m) ≤ 1000): 2,22 công nhân công nhóm 1, 0,746 ca máy cào vơ 3 m3/ph, 0,102 ca máy ủi 140 cv.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 đá nguyên khai theo mã AB.59120 cần: 222 công nhân công nhóm 1; 74,6 ca máy cào vơ 3 m3/ph; 10,2 ca máy ủi 140 cv; 227,3 ca ôtô tự đổ 22 t.

Thuộc nhóm công tác AB.59100 — Bốc Xúc Vận Chuyển Đá Nổ Mìn Trong Hầm Bằng Tổ Hợp Máy Cào Vơ 3 M3/Ph, Ôtô Tự Đổ 22 T.

Bảng hao phí định mức AB.59120

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m3 đá nguyên khai
Nhân công
Nhân công nhóm 1công2,22
Máy thi công
Máy cào vơ 3 m3/phca0,746
Máy ủi 140 cvca0,102
Ôtô tự đổ 22 tca2,273

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m3 đá nguyên khai
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AB.591

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AB.59120 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AB.59120Cự ly trung bình (m) ≤ 1000mã đang xem
AB.59110Cự ly trung bình (m) ≤ 500 -21,1%

Xem nguyên bảng AB.591 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Xúc đá nổ mìn trong hầm bằng máy cào vơ lên ôtô tự đổ, ủi gom đá bằng máy ủi. Vận chuyển đá nổ mìn ra bãi thải, bãi trữ bằng ôtô tự đổ.

Cơ sở pháp lý

  • AB.59120 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đất, đá, cát.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AB.59120

Mã định mức AB.59120 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AB.59120 quy định hao phí cho 100m3 đá nguyên khai xúc chuyển đá nổ mìn trong hầm bằng tổ hợp máy cào vơ 3 m3/ph, ôtô tự đổ 22 t (Cự ly trung bình (m) ≤ 1000): 2,22 công nhân công nhóm 1, 0,746 ca máy cào vơ 3 m3/ph, 0,102 ca máy ủi 140 cv.
Định mức AB.59120 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AB.59120 được lập cho 100m3 đá nguyên khai. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 đá nguyên khai theo mã AB.59120 cần: 222 công nhân công nhóm 1; 74,6 ca máy cào vơ 3 m3/ph; 10,2 ca máy ủi 140 cv; 227,3 ca ôtô tự đổ 22 t.
Mã AB.59120 khác gì các mã cùng bảng AB.591?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Cự ly trung bình (m) ≤ 1000"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AB.59110 thấp hơn 21.1%.
Thành phần công việc của định mức AB.59120 gồm những gì?
Thành phần công việc: Xúc đá nổ mìn trong hầm bằng máy cào vơ lên ôtô tự đổ, ủi gom đá bằng máy ủi. Vận chuyển đá nổ mìn ra bãi thải, bãi trữ bằng ôtô tự đổ.
Định mức AB.59120 được quy định ở văn bản nào?
Mã AB.59120 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AB.59120 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AB.591 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AB — Bốc Xúc Vận Chuyển Đá Nổ Mìn Trong Hầm Bằng Tổ Hợp Máy Cào Vơ 3 M3/Ph, Ôtô Tự Đổ 22 T

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ