Nghi lễ truyền thống trong đám cưới của người Dao Tiền

Nghi lễ truyền thống trong đám cưới của người Dao Tiền là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, thuộc loại hình tập quán xã hội và tín ngưỡng, phân bố tại Sơn La, được ghi danh vào Danh mục quốc gia năm 2019.

Thông tin ghi danh

Tiêu chíNội dung
Tên di sảnNghi lễ truyền thống trong đám cưới của người Dao Tiền
Loại hình (Luật 2024)Tập quán xã hội và tín ngưỡng — khoản 3 Điều 10
Loại hình ghi trong quyết địnhTập quán xã hội và tín ngưỡng
Tỉnh, thành phố hiện hànhSơn La
Địa bàn cụ thểSơn La
Dân tộc chủ thểNgười Dao — nhóm Dao Tiền
Quyết định công bố2964/QĐ-BVHTTDL ngày 27/08/2019
Năm ghi danh2019
Số thứ tự trong Danh mục299

Giới thiệu về Nghi lễ truyền thống trong đám cưới của người Dao Tiền

Người Dao ở Sơn La còn bảo tồn nhiều phong tục tập quán truyền thống, đặc biệt các nghi lễ đánh dấu chu kỳ đời người, trong đó có lễ cưới. Người Dao quan niệm hôn nhân có ý nghĩa đặc biệt đối với cá nhân, gia đình và họ tộc. Truyền thống hôn nhân là một vợ một chồng với nguyên tắc hôn nhân đồng tộc người, ngoại hôn dòng họ, sau kết hôn cư trú bên gia đình nhà chồng. Nghi lễ truyền thống của người Dao Tiền có Lễ dạm hỏi (xem tuổi cô dâu, chú rể) và 3 nghi lễ chính: Lễ xin dâu, lễ cắt khẩu và lễ nhập khẩu cho cô dâu, chủ yếu được thực hiện ở nhà gái. Người Dao rất coi trọng việc xem, chọn ngày cưới và xem tuổi của cô dâu, chú rể. Nếu đôi trẻ hợp tuổi, người con trai thỉnh thoảng sang nhà gái giúp đỡ việc ruộng, vườn, việc nhà một ngày hoặc vài ngày trong thời gian 3 ngày đến 3 tháng, một hình thức trả công bố mẹ vợ đã nuôi nấng con gái để gả cho mình. Đây cũng là thời gian chờ thầy cúng chọn ngày cưới và cũng xem nhà gái có ưng thuận chàng rể tương lai không. Trước đây, do điều kiện khó khăn, nhiều gia đình chưa tổ chức được lễ cưới vẫn làm thủ tục để cô dâu, chú rể chung sống với nhau. Sau già mà vẫn chưa làm thủ tục cưới thì con cháu phải tổ chức đám cưới cho bố mẹ. Nếu không, họ bị coi là người chưa trưởng thành, không được đại diện đi cưới, hỏi cho gia đình nhà khác. Đôi vợ chồng đủ tuổi đăng ký kết hôn và ở với nhau, có con cái nhưng vẫn cư trú bên nhà gái cho đến ngày cưới. Nghi lễ truyền thống trong đám cưới của người Dao tiền thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, bảo tồn tín ngưỡng, tâm linh, đạo đức, luân lý của cộng đồng. Trong lễ cưới của người Dao tiền, trang phục truyền thống được bảo tồn về chất liệu, kỹ thuật tạo hoa văn với việc vẽ sáp ong và thêu, ghép vải, màu sắc và đồ án hoa văn; vừa thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, vừa thể hiện tính nhân văn sâu sắc của cộng đồng người Dao.

Đoạn giới thiệu trích từ bộ dữ liệu mở Open Development Vietnam — Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia của các dân tộc thiểu số, giấy phép CC BY-SA 4.0, nguồn gốc: http://dsvh.gov.vn/nghi-le-truyen-thong-trong-dam-cuoi-cua-nguoi-dao-t....

Vị trí trong Danh mục quốc gia

Di sản liên quan

Cùng chủ thể là người Dao, cùng địa bàn hoặc cùng loại hình với Nghi lễ truyền thống trong đám cưới của người Dao Tiền.

Câu hỏi thường gặp về Nghi lễ truyền thống trong đám cưới của người Dao Tiền

Nghi lễ truyền thống trong đám cưới của người Dao Tiền là di sản gì?
Nghi lễ truyền thống trong đám cưới của người Dao Tiền là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, thuộc loại hình tập quán xã hội và tín ngưỡng, phân bố tại Sơn La, được ghi danh vào Danh mục quốc gia năm 2019. Chủ thể của di sản là người Dao Tiền.
Nghi lễ truyền thống trong đám cưới của người Dao Tiền được công nhận theo quyết định nào?
Di sản được ghi danh vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể theo Quyết định 2964/QĐ-BVHTTDL ngày 27/08/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thẩm quyền ghi danh quy định tại Điều 13 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15); hồ sơ khoa học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập.
Nghi lễ truyền thống trong đám cưới của người Dao Tiền ở tỉnh nào?
Di sản phân bố tại Sơn La theo đơn vị hành chính hiện hành. Địa bàn cụ thể: Sơn La.
Tỉnh Sơn La có bao nhiêu di sản văn hóa phi vật thể quốc gia?
15 di sản, xem đầy đủ tại trang di sản phi vật thể Sơn La. Trên cả nước có 486 di sản trong Danh mục quốc gia, trong đó 110 di sản cùng loại hình tập quán xã hội và tín ngưỡng.

Căn cứ pháp lý: Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15)Nghị định 215/2025/NĐ-CP. Các cột loại hình theo luật hiện hành, tỉnh/thành sau sắp xếp 2025 và dân tộc chủ thể là phần đối chiếu do công cụ bổ sung.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ