Vạch 7.1 — Vạch dừng xe

Hình vạch Vạch 7.1 — Vạch dừng xe
Vạch 7.1Vạch dừng xe

dùng để xác định vị trí dừng xe để chờ tín hiệu cho phép đi tiếp. Vạch dùng để xác định vị trí người điều khiển phương tiện phải dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ hoặc khi có biển số R.122.

Vạch 7.1Vạch ngang đường Vạch 7.1 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT

Hình trên là sơ đồ minh hoạ do dulieuphapluat.vn vẽ theo phần “Quy cách” của Vạch 7.1 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT (màu vạch, đơn hay đôi, liền hay đứt, tỷ lệ nét). Đây không phải hình vẽ gốc in kèm Quy chuẩn; kích thước thực tế lấy theo nguyên văn bên dưới.

Nguyên văn Vạch 7.1 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT

Ý nghĩa sử dụng: dùng để xác định vị trí dừng xe để chờ tín hiệu cho phép đi tiếp. Vạch dùng để xác định vị trí người điều khiển phương tiện phải dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ hoặc khi có biển số R.122. Vạch cũng dùng để xác định vị trí người điều khiển phải dừng lại trong các điều kiện nhất định ở một số vị trí như: trên nhánh dẫn tới nút giao cùng mức với đường sắt, trên làn chờ rẽ trái trong phạm vi nút giao, trước vị trí vạch người đi bộ qua đường.

Quy cách vạch như sau:

Vạch 7.1 là vạch liền nét màu trắng. Bề rộng vạch, căn cứ vào cấp đường, lưu lượng xe, tốc độ xe chạy mà chọn dùng một trong các giá trị 20 cm, 30 cm hoặc 40 cm (bề rộng nét vẽ lớn hơn áp dụng cho đường có lưu lượng, tốc độ xe chạy lớn hơn). Vạch này kẻ ngang toàn bộ bề rộng đường của hướng xe chạy.

Vạch dừng xe cần đặt ở vị trí mà lái xe có thể dễ dàng quan sát. Tại các nút giao cùng mức, vạch dừng xe nên đặt trùng với đường kéo dài của bó vỉa trục đường giao khi trên nhánh dẫn không bố trí vạch đi bộ cắt qua đường; trường hợp trên nhánh dẫn có bố trí vạch đi bộ cắt qua đường thì vạch dừng xe nên đặt cách mép vạch người đi bộ qua đường (1,5 m - 3,0 m) (xem Hình G.47).

Vạch dừng xe có thể sử dụng kết hợp với vạch chữ “STOP”. Đỉnh chữ “STOP” cách mép vạch dừng xe trong khoảng từ (2,0 m - 3,0 m); và có thể vẽ thêm chữ “STOP” để báo hiệu trước trong phạm vi 25 m trước vị trí vạch dừng xe. Chi tiết thể hiện trên Hình 48.

Không chấp hành vạch 7.1 bị phạt bao nhiêu? Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
Phương tiệnMức phạt tiền
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 400.000 – 600.000 đ
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 200.000 – 400.000 đ
Xe máy chuyên dùng 400.000 – 600.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 100.000 – 200.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 150.000 – 250.000 đ
Người đi bộ 150.000 – 250.000 đ
Tra cứu đầy đủ mức phạt vi phạm giao thông →

Vạch 7.1 được nhắc ở đâu khác trong Quy chuẩn

Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn vạch 7.1.

  • Mục G.1 Phụ lục G Vạch 5.3 gồm hai vạch đơn, đứt nét, màu trắng chạy song song hơi cong về bên trái và một vạch dừng xe (vạch 7.1) ở đầu các vạch đơn đứt nét. Vạch đơn đứt nét có bề rộng nét vẽ b =15 cm, chiều dài đoạn nét liền L1 = (0,5 m - 1,0 m); chiều dài nét đứt L2 = (0,5 m- 1,0 m). Tỷ lệ L1/L2 = 1:1.
  • Mục G.2 Phụ lục G Vạch 7.1 là vạch liền nét màu trắng. Bề rộng vạch, căn cứ vào cấp đường, lưu lượng xe, tốc độ xe chạy mà chọn dùng một trong các giá trị 20 cm, 30 cm hoặc 40 cm (bề rộng nét vẽ lớn hơn áp dụng cho đường có lưu lượng, tốc độ xe chạy lớn hơn). Vạch này kẻ ngang toàn bộ bề rộng đường của hướng xe chạy.

Vạch cùng nhóm

Câu hỏi thường gặp

Vạch 7.1 là gì?
Vạch 7.1 — Vạch dừng xe. dùng để xác định vị trí dừng xe để chờ tín hiệu cho phép đi tiếp. Vạch dùng để xác định vị trí người điều khiển phương tiện phải dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ hoặc khi có biển số R.122. (Vạch 7.1 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT).
Không chấp hành vạch 7.1 bị phạt bao nhiêu?
Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức phạt khác nhau theo loại phương tiện — xem bảng mức phạt ngay trên trang này.
Vạch 7.1 quy định ở văn bản nào?
Vạch 7.1 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ