Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về điện lực

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về điện lực theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

34 hành vi1 nhóm đối tượngHiệu lực 25/05/2026Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 133/2026/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Đối với hành vi sau đây20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngKhoản 1 Điều 22 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Không thực hiện trang bị thiết bị, phương tiện kết nối với hệ thống thu thập20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm g khoản 3 Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các cam160.000.000 – 200.000.000 đồng80.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Không thực hiện tháo dỡ hoặc không hoàn thành việc tháo dỡ nhà máy điện gió160.000.000 – 200.000.000 đồng80.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Không phối hợp thực hiện theo quy định hoặc có hành vi cản trở hoạt động phát20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm d khoản 3 Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Không thực hiện điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các nội20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Thực hiện mua sản lượng điện dư của nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ không20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm đ khoản 3 Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Không sửa chữa, thay thế dây dẫn, thiết bị điện không bảo đảm chất lượngtrong10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Lắp đặt, sử dụngvật tư,thiết bị, dụng cụ điện không bảo đảmcác quy chuẩn kỹ10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thế các thiết bị điện và10.000.000 – 16.000.000 đồng5.000.000 – 8.000.000 đồngKhoản 3 Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Không thông báo cho bên bán điện khi giảm số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này mà tái phạm sau (nguồn điệncó công suất lớn hơn 20 kW)4.000.000 – 6.000.000 đồng2.000.000 – 3.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Không thực hiện đầu tư các thiết bị đo đếm điện, hệ thống thu thập và quản lý120.000.000 – 160.000.000 đồng60.000.000 – 80.000.000 đồngĐiểm d khoản 8 Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Sử dụng trang thiết bị sử dụng điện, trang thiết bị đấu nối không đáp ứng các120.000.000 – 160.000.000 đồng60.000.000 – 80.000.000 đồngĐiểm a khoản 8 Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP
Không thực hiện cắt điện, giảm mức tiêu thụ điện khi có yêu cầu của bên bán120.000.000 – 160.000.000 đồng60.000.000 – 80.000.000 đồngĐiểm c khoản 8 Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 133/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/05/2026.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ