Mức phạt về điện lực — điện lực
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Điện Lực" theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Đối với người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn quy định | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 7 Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các cam | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Đối với hành vi sau đây | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 22 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thế các thiết bị điện và | 10.000.000 – 16.000.000 đồng | 5.000.000 – 8.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Sử dụng trang thiết bị sử dụng điện, trang thiết bị đấu nối không đáp ứng các | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm a khoản 8 Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Không phối hợp thực hiện theo quy định hoặc có hành vi cản trở hoạt động phát | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các nội | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Lắp đặt, sử dụngvật tư,thiết bị, dụng cụ điện không bảo đảmcác quy chuẩn kỹ | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Thực hiện mua sản lượng điện dư của nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ không | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm đ khoản 3 Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Không thông báo cho bên bán điện khi giảm số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện đầu tư các thiết bị đo đếm điện, hệ thống thu thập và quản lý | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm d khoản 8 Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
