Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về bình đẳng giới theo Nghị định 125/2021/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

60 hành vi1 nhóm đối tượngHiệu lực 01/01/2022Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 125/2021/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Đối xử bất bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động4.000.000 – 6.000.000 đồng2.000.000 – 3.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Đặt ra và thực hiện các quy định, quy chế có sự phân biệt đối xử về giới40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngKhoản 5 Điều 6 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Ép buộc hoặc nghiêm cấm người khác lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Truyền bá tư tưởng, phong tục, tập quán lạc hậu mang tính phân biệt đối xử về20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Sáng tác, lưu hành, xuất bản hoặc cho phép xuất bản các tác phẩm, văn hóa phẩm20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Dùng vũ lực nhằm cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy14.000.000 – 20.000.000 đồng7.000.000 – 10.000.000 đồngKhoản 3 Điều 13 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở thành viên trong gia10.000.000 – 14.000.000 đồng5.000.000 – 7.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Xúi giục người khác trì hoãn, không cung cấp hoặc trì hoãn, không cung cấp đầy10.000.000 – 14.000.000 đồng5.000.000 – 7.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Dùng vũ lực cản trở người khác tham gia các hoạt động giáo dục sức khỏe, truyền10.000.000 – 14.000.000 đồng5.000.000 – 7.000.000 đồngKhoản 4 Điều 12 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở người khác tham gia hoạt6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Cản trở hoặc không cho thành viên trong gia đình thực hiện các hoạt động tạo6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Cản trở hoặc không cho người khác tham gia các hoạt động giáo dục, truyền thông6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Dùng vũ lực cản trở người thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại4.000.000 – 6.000.000 đồng2.000.000 – 3.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 125/2021/NĐ-CP
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm nhằm cản trở người khác tham gia hoạt động khoa4.000.000 – 6.000.000 đồng2.000.000 – 3.000.000 đồngKhoản 1 Điều 10 Nghị định 125/2021/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 125/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 125/2021/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 125/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ