Tra cứu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành

Tra cứu 7.390 giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành còn hiệu lực: số giấy phép, ngày cấp, loại hình, phạm vi hoạt động và mức ký quỹ tương ứng. Trong đó 4.980 giấy phép lữ hành quốc tế2.410 giấy phép lữ hành nội địa.

Công dụng chính: kiểm tra một công ty du lịch có giấy phép thật hay không. Doanh nghiệp lữ hành bắt buộc phải công khai số giấy phép trên biển hiệu, trong hợp đồng lữ hành và trên ấn phẩm quảng cáo theo điểm b khoản 1 Điều 37 Luật Du lịch 2017 — lấy số đó tra ở đây.

7.390
giấy phép
4.980
lữ hành quốc tế
2.410
lữ hành nội địa
34
tỉnh, thành phố

61 kết quả

CÔNG TY TNHH DU LỊCH TÂM VĨNH LONG

TÂM VĨNH LONG TRAVEL COMPANY LIMITED
Giấy phép số 86-0017/2023/SVHTTDL-GP LHNĐ— cấp ngày 10/06/2023
27/55A đường Hoàng Hoa Thám, Vĩnh Long
Lữ hành nội địaLữ hành nội địa Ký quỹ 100 triệu

CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH PHÙ SA BTE

Giấy phép số 83-0024/2023/SVHTTDL-GP LHNĐ— cấp ngày 19/04/2023
Số 143, ấp 5A, thị trấn Giồng Trôm, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre., Vĩnh Long
Lữ hành nội địaLữ hành nội địa Ký quỹ 100 triệu

CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH BÌNH MINH VĨNH LONG

SUNRISE TOURIST
Giấy phép số 86-0015/2022/SVHTTDL-GP LHNĐ— cấp ngày 26/12/2022
Số 19E, đường Nguyễn Văn Lâu, khóm 1, phường 8, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Lữ hành nội địaLữ hành nội địa Ký quỹ 100 triệu

CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH LỮ HÀNH HÒA THẠNH

Giấy phép số 86-0013/2022/SVHTTDL-GP LHNĐ— cấp ngày 07/07/2022
Số 478, tổ 5, ấp 7, xã Tân An Luông, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
Lữ hành nội địaLữ hành nội địa Ký quỹ 100 triệu

CÔNG TY TNHH TMDV PHÚC KHANG VĨNH LONG

PHÚC KHANG Tourist
Giấy phép số 86-0010/2022/SVHTTDL-GP LHNĐ— cấp ngày 06/06/2022
Số 45/79, khóm 2, phường 3, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Lữ hành nội địaLữ hành nội địa Ký quỹ 100 triệu

CÔNG TY LƯƠNG THỰC TRÀ VINH

DU LỊCH THANH TRÀ
Giấy phép số 84-0008/2020/SVHTTDL-GP LHNĐ— cấp ngày 10/11/2020
Số 01 Phạm Thái Bường, phường 3, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long
Lữ hành nội địaLữ hành nội địa Ký quỹ 100 triệu

CÔNG TY TNHH DU LỊCH GIA ĐÌNH THANH TÂM

Giấy phép số 84-0007/2020/SVHTTDL-GP LHNĐ— cấp ngày 11/06/2020
Phạm Ngũ Lão, khóm 4, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long
Lữ hành nội địaLữ hành nội địa Ký quỹ 100 triệu

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DU LỊCH HOÀN VŨ

Giấy phép số 84-0005/2019/SVHTTDL-GP LHNĐ— cấp ngày 27/11/2019
số 03 Trần Phú, khóm 2, phường 6, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long
Lữ hành nội địaLữ hành nội địa Ký quỹ 100 triệu

CÔNG TY TNHH DU LỊCH HẢI PHÁT

HAI PHAT TOURIST
Giấy phép số 84-0004/2019/SVHTTDL-GP LHNĐ— cấp ngày 17/10/2019
Quốc lộ 60, khóm 5, phường 8, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long
Lữ hành nội địaLữ hành nội địa Ký quỹ 100 triệu

CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH AN KHÁNH

Giấy phép số 83-0009/2019/SVHTTDL-GP LHNĐ— cấp ngày 16/09/2019
151D, Ấp An Mỹ, Vĩnh Long
Lữ hành nội địaLữ hành nội địa Ký quỹ 100 triệu

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH SAO VIỆT

Giấy phép số 83-0007/2019/SVHTTDL-GP LHNĐ— cấp ngày 20/08/2019
Số 259D, đường Hùng Vương, Khu phố 4, Vĩnh Long
Lữ hành nội địaLữ hành nội địa Ký quỹ 100 triệu

CÔNG TY TNHH DU LỊCH MẮT MEKONG

Giấy phép số 86-004/2021/TCDL-GP LHQT— cấp ngày 05/03/2019
SỐ 0169A, TỔ 8, ẤP THÀNH PHÚ, Vĩnh Long
Lữ hành quốc tếInbound — khách quốc tế đến Việt Nam Ký quỹ 250 triệu

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ GIA NGUYÊN

Giấy phép số 83-0002/2019/SVHTTDL-GP LHNĐ— cấp ngày 22/01/2019
Số 310B, Nguyễn Văn Tư, phường 5, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long
Lữ hành nội địaLữ hành nội địa Ký quỹ 100 triệu

Công ty TNHH MTV Du lịch miền Tây

Giấy phép số 83-001/2015/TCDL-GP LHQT— cấp ngày 30/01/2015
451 ấp 8, X. Tân Thanh, H. Châu Thành, T. Bến Tre, Vĩnh Long
Lữ hành quốc tếInbound và Outbound Ký quỹ 500 triệu

CÔNG TY TNHH DU LỊCH DAVI

Giấy phép số 86-0006/2024/CDLQGVN-GP LHQT— cấp ngày 10/10/2024
Số 247 Đường Nguyễn Văn Thảnh, Khóm 4, Phường Cái Vồn, Thị xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam
Lữ hành quốc tếInbound — khách quốc tế đến Việt Nam Ký quỹ 250 triệu

Phạm vi kinh doanh và mức ký quỹ tương ứng

Phạm vi hoạt độngSố doanh nghiệpMức ký quỹ
Điều 14 NĐ 168/2017/NĐ-CP
Lữ hành nội địa2.410100.000.000 đ
Inbound — khách quốc tế đến Việt Nam2.078250.000.000 đ
Inbound và Outbound2.846500.000.000 đ
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài56250.000.000 đ

Mức ký quỹ nêu trên là mức tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP, đang áp dụng trở lại từ ngày 01/01/2024. Nghị định 94/2021/NĐ-CP từng giảm ký quỹ xuống 20 triệu (nội địa), 50 triệu (inbound) và 100 triệu đồng (outbound hoặc cả hai), nhưng khoản 2 Điều 3 của chính nghị định đó giới hạn mức giảm "thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023". Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Cơ quan cấp giấy phép, đọc từ chính số hiệu giấy phép

Ký hiệu cơ quan nằm ngay trong số giấy phép và cho biết cơ quan nào được ghi trên tờ giấy phép đó: TCDL là Tổng cục Du lịch, CDLQGVN là Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, SDLSVHTTDL là Sở ở địa phương. Giấy phép lữ hành quốc tế do cơ quan trung ương cấp, giấy phép lữ hành nội địa do Sở cấp.

Ký hiệuCơ quanSố giấy phépKhoảng năm cấp
TCDL Tổng cục Du lịch
Tên cơ quan quản lý du lịch ở trung ương trước khi đổi thành Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam. Giấy phép vẫn giữ ký hiệu này qua các lần cấp đổi, cấp lại nên ngày cấp có thể rất mới.
3.4772009 – 2025
SDL Sở Du lịch
Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa ở địa phương có Sở Du lịch riêng.
1.5402005 – 2026
CDLQGVN Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
Tên hiện hành của cơ quan quản lý du lịch ở trung ương, theo Điều 3 khoản 8 Nghị định 298/2026/NĐ-CP.
1.4922011 – 2026
SVHTTDL Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Điều 32 Luật Du lịch 2017).
8702013 – 2026
TCLD Tổng cục Du lịch
Cổng nguồn gõ nhầm “TCLD” thay vì “TCDL” trên 2 giấy phép; đây vẫn là Tổng cục Du lịch.
22016 – 2017

Không đọc ký hiệu này như một mốc thời gian. Số hiệu giấy phép giữ nguyên phần số thứ tự và năm gốc qua các lần cấp đổi, cấp lại, trong khi cột "Ngày cấp" là ngày của lần cấp gần nhất — nên trong dữ liệu vẫn có giấy phép ghi TCDL mà ngày cấp rất mới, và ngược lại. Ký hiệu chỉ cho biết tên cơ quan được ghi trên chính tờ giấy phép đó.

Luật Du lịch 2017 vẫn ghi "Tổng cục Du lịch" tại điểm a khoản 3 Điều 50 và điểm a khoản 2 Điều 33 vì Luật chưa được sửa. Trên thực tế cơ quan này không còn: cơ cấu tổ chức hiện hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Điều 3 khoản 8 Nghị định 298/2026/NĐ-CP chỉ còn Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam. Đó cũng là lý do trong cùng một danh sách giấy phép lữ hành có cả ký hiệu TCDL lẫn CDLQGVN.

Doanh nghiệp lữ hành theo tỉnh, thành phố

Miền Bắc

Miền Trung

Miền Nam

Quy định pháp luật về kinh doanh dịch vụ lữ hành

Chủ đề
Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế · Khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017 và mức ký quỹ theo phạm vi
Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa · Khoản 1 Điều 31, hồ sơ và nơi nộp theo Điều 32
Ký quỹ kinh doanh lữ hành · Bốn mức, và vì sao mức giảm của Nghị định 94/2021 đã hết hiệu lực
Thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép · Ba thủ tục, ba thời hạn, ba mức phí
Tám trường hợp thu hồi giấy phép · Khoản 1 Điều 36 và thời gian chờ trước khi được cấp lại
Tra cứu cơ sở lưu trú du lịch · Bộ đăng ký còn lại của ngành: khách sạn, nhà nghỉ, homestay

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Làm sao biết một công ty du lịch có giấy phép lữ hành thật hay không?
Điểm b khoản 1 Điều 37 Luật Du lịch 2017 buộc doanh nghiệp công khai tên và SỐ GIẤY PHÉP trên biển hiệu tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, trong hợp đồng lữ hành, trên ấn phẩm quảng cáo và trong giao dịch điện tử. Lấy số đó tra ở ô "Số giấy phép" phía trên: không tìm thấy nghĩa là số đó không nằm trong danh sách giấy phép đang có hiệu lực. Doanh nghiệp không chịu công bố số giấy phép là một dấu hiệu đáng ngờ.
Số giấy phép lữ hành đọc thế nào?
Dạng {mã tỉnh}-{số}/{năm}/{cơ quan}-GP {LHQT hoặc LHNĐ}. Ví dụ 01-053/2022/TCDL-GP LHQT là giấy phép lữ hành quốc tế mang số 053, cấp năm 2022, mã tỉnh 01 tức Hà Nội. Đuôi LHQT là lữ hành quốc tế, LHNĐ là lữ hành nội địa. Ký hiệu cơ quan cho biết ai cấp: TCDL là Tổng cục Du lịch (tên cũ), CDLQGVN là Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, SVHTTDL hoặc SDL là Sở ở địa phương. Lưu ý phần năm trong số hiệu là năm gốc của giấy phép, giữ nguyên qua các lần cấp đổi, cấp lại, nên có thể khác xa cột Ngày cấp.
Kinh doanh lữ hành phải ký quỹ bao nhiêu?
100 triệu đồng với lữ hành nội địa; 250 triệu đồng với lữ hành quốc tế đón khách quốc tế đến Việt Nam; 500 triệu đồng với lữ hành đưa khách ra nước ngoài hoặc kinh doanh cả hai chiều (Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP). Mức giảm còn 20 – 50 – 100 triệu của Nghị định 94/2021/NĐ-CP chỉ áp dụng đến hết ngày 31/12/2023.
Giấy phép lữ hành có thời hạn không?
Luật Du lịch 2017 không đặt thời hạn cho giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Giấy phép có hiệu lực đến khi bị thu hồi theo một trong tám căn cứ tại khoản 1 Điều 36. Điều này khác với quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú — loại đó chỉ có giá trị 05 năm.
Doanh nghiệp có vốn nước ngoài được kinh doanh lữ hành ra nước ngoài không?
Không. Khoản 4 Điều 30 Luật Du lịch 2017 chỉ cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế ĐẾN Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Dữ liệu hiện có 56 doanh nghiệp thuộc nhóm này.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ