Thuốc chứa Nicergoline: 12 số đăng ký lưu hành

Nicergoline xuất hiện trong 12 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp và 3 công bố nguyên liệu làm thuốc.

Trong số đó, 12 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

12
Số đăng ký thuốc
12
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
3
Công bố nguyên liệu

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20262
20257
20221
20102

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 12 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Nigolin 30mg 893110119126 Viên nén bao đường Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam Việt Nam 15/06/2026 Đến 15/06/2031
Sinergolin 10 mg 594110026826 Viên nén bao đường Công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm HT Việt Nam Romania 09/03/2026 Đến 09/03/2031
Cygigon - 10 893110461825 Viên nén bao phim Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây Việt Nam 02/12/2025 Đến 02/12/2030
Cygigon - 30 893110461925 Viên nén bao phim Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây Việt Nam 02/12/2025 Đến 02/12/2030
Saminutix 893110378925 Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex Việt Nam 14/08/2025 Đến 14/08/2030
Clemanz 893110262925 Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược phẩm và Thiết bị y tế C.A.T Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Navbela 893110263025 Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược phẩm và Thiết bị y tế C.A.T Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Nicergoline 10mg 893110263125 Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược phẩm và Thiết bị y tế C.A.T Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Nicergoline 30mg 893110263225 Viên nén bao phim Công ty Cổ phần GIGAPHARM Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Semirad VN-17777-14 Viên nén bao phim ADAMED PHARMA SPÓLKA AKCYJNA Poland 10/05/2022 Đến 10/05/2027
Sermion VN-9793-10 Viên bao đường Pfizer (Thailand) Ltd. Ý 14/04/2010 Không ghi
Sermion VN-5565-10 Viên nén bao phim Pfizer (Thailand) Ltd. Ý 06/01/2010 Không ghi

Công bố nguyên liệu làm thuốc

Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.

Tên nguyên liệu Cơ sở sản xuất nguyên liệu Nước Tiêu chuẩn Dùng cho thuốc Hết hạn
Nicergolin Teva Czech Industries S.r.o Czech EP 8.0 Lefeilin 14/06/2025
Nicergoline Teva Czech Industries S.r.o Czech EP8.0 Abanuro 22/10/2024
Nicergoline Teva Czech Industries S.R.O Czech EP 7 Neuceris 08/09/2020

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Nicergoline đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 12 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Nicergoline. Trong đó 12 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Nicergoline?
Dữ liệu ghi nhận 8 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Nicergoline. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.