Thuốc chứa Chlorpheniramine maleate: 10 số đăng ký lưu hành

Chlorpheniramine maleate xuất hiện trong 10 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 8 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2026.

10
Số đăng ký thuốc
8
Chưa đánh dấu hết hạn
8
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20263
20251
20243
20231
20112

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 10 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýDạng bào chếCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Chlorpheniramine 4mg 893110164226 (cũ: VD-35079-21)Viên nénCông ty cổ phần Hóa - Dược phẩm MekopharViệt Nam19/08/2026 Đến 19/08/2031
Astalamin 4 mg Không kê đơn 893100005926 Viên nénCông ty Cổ phần ASTA HealthcareViệt Nam09/03/2026 Đến 09/03/2031
Chlorpheniramine 4 mg Không kê đơn 893100006626 Viên nénCông ty cổ phần ASTA Healthcare USAViệt Nam09/03/2026 Đến 09/03/2031
Clorpheniramin KP 4mg Không kê đơn 893100204325 (cũ: VD-34186-20)Viên nénCông ty cổ phần Dược phẩm Khánh HòaViệt Nam02/06/2025 Đến 02/06/2030
Clorpheniramin Không kê đơn 893100236600 (cũ: VD-34315-20)Viên nénCông ty Cổ Phần Dược VacopharmViệt Nam18/12/2024 Đến 18/12/2029
Codofril Không kê đơn 893100671024 (cũ: VD-22962-15)Viên nénCông ty cổ phần dược phẩm OPVViệt Nam01/08/2024 Đến 01/08/2029
Clophevaco Không kê đơn 893100651124 Viên nénCông ty cổ phần dược VacopharmViệt Nam01/08/2024 Đến 01/08/2029
Clorpheniramin Không kê đơn 893100260023 (cũ: VD-19251-13)Viên nang cứngCông ty Cổ phần Dược phẩm Phong PhúViệt Nam08/10/2023 Đến 08/10/2028
Axcel Chlorpheniramine-2 Syrup VN-12272-11 Si rôKOTRA PHARMA (M) SDN. BHD.Malaysia19/04/2011Hết hạn
Axcel Chlorpheniramine-4 Syrup VN-12273-11 Si rôKOTRA PHARMA (M) SDN. BHD.Malaysia19/04/2011Hết hạn

Thuốc không kê đơn

Trong số thuốc chứa hoạt chất này có thuốc được xếp vào nhóm không kê đơn. Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để nhà thuốc bán lẻ không cần đơn của người hành nghề khám chữa bệnh — việc một thuốc nằm trong danh mục không đồng nghĩa với việc dùng tuỳ ý.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 07/2017/TT-BYT
07/2017/TT-BYT
Ban hành Danh mục thuốc không kê đơn.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Chlorpheniramine maleate đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 10 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Chlorpheniramine maleate. Trong đó 8 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Chlorpheniramine maleate?
Dữ liệu ghi nhận 8 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Chlorpheniramine maleate. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Thuốc chứa hoạt chất Chlorpheniramine maleate có phải thuốc kê đơn không?
Có 7 trong tổng số 10 số đăng ký được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn theo danh mục của Bộ Y tế. Số còn lại không nằm trong danh mục này. Thuốc thuộc danh mục không kê đơn vẫn phải dùng đúng theo hướng dẫn, không phải dùng tuỳ ý.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.