Arginine hydrochloride xuất hiện trong 6 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp và 22 công bố nguyên liệu làm thuốc.
Trong số đó, 6 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2025.
Có 3 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2025 | 1 |
| 2024 | 4 |
| 2011 | 1 |
Toàn bộ 6 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Dạng bào chế | Cơ sở đăng ký | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Flashgold Ace | 893110279025 | Dung dịch uống | Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam | Việt Nam | 02/06/2025 | Đến 02/06/2030 |
| Argistad 1G | 893110059600 (cũ: VD-23336-15) | Dung dịch uống | Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm | Việt Nam | 23/10/2024 | Đến 23/10/2029 |
| Arginine | 893110344424 (cũ: VD-20592-14) | Viên nang mềm | Công ty TNHH dược phẩm USA-NIC | Việt Nam | 26/05/2024 | Đến 26/05/2027 |
| Argide | 893110219924 (cũ: VD-21509-14) | Viên nang cứng | Công ty TNHH Dược phẩm USA - NIC | Việt Nam | 20/03/2024 | Đến 20/03/2027 |
| A.T Arginin 800 | 893110100824 (cũ: VD-24128-16) | Dung dịch uống | Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên | Việt Nam | 30/01/2024 | Đến 30/01/2027 |
| Arginine-Liqvo | VN-12316-11 | Dung dịch tiêm truyền | Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp | Armenia | 19/04/2011 | Không ghi |
Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.
| Tên nguyên liệu | Cơ sở sản xuất nguyên liệu | Nước | Tiêu chuẩn | Dùng cho thuốc | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|---|
| L – Arginin.HCl | Tianjin Tianyao Pharmaceuticals Co., Ltd. | Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | USP 2023 | Sunbrolysin | 09/03/2031 |
| Arginin hydroclorid | Tianjin Tianyao Pharmaceuticals Co., Ltd. | CHINA | USP 2023 | Arginin AV | 18/12/2029 |
| L – Arginine HCl | Shijiazhuang Shixing Amino Acid CO., Ltd | Trung Quốc | USP hiện hành | Lysoelf | 07/11/2028 |
| Arginin Hydroclorid (L- Arginin hydroclorid) | Shanghai Ajinomoto Amino Acid Co., Ltd | CHINA | USP NF-2021, EP 10.5, JP XVIII | NOVOLIVER | 08/10/2028 |
| Arginin Hydroclorid (L- Arginin hydroclorid) | Wuxi Jinghai Amino Acid Co.,Ltd | CHINA | USP NF-2021 | NOVOLIVER | 08/10/2028 |
| L-Arginin hydroclorid | Tianjin Tianyao Pharmaceuticals Co., Ltd. | CHINA | USP 41 | Polnye | 02/07/2028 |
| Arginine hydrochloride | Wuxi Jinghai Amino Acid Co., LTD | CHINA | USP 42 | Realcos | 29/12/2027 |
| L-Arginine.HCl | Shanghai Kyowa Amino Acid Co., Ltd. | CHINA | USP 41 | Aminoleban | 20/12/2027 |
| L-Arginine | Shanghai Kyowa Amino Acid Co., Ltd. | CHINA | USP 41 | Kidmin | 08/12/2027 |
| L-Arginine monohydrochloride | Shine Star (Hubei) Biological Engineering Co., Ltd | CHINA | USP 41 | Arpyxin | 21/08/2027 |
| Arginine hydrochloride | Daesang Corporation | Korea | USP hiện hành (USP 42) | Akgynyl 400 | 31/10/2026 |
| Arginin HCl | Tianjin Tianyao pharmaceuticals Co.Ltd | CHINA | USP 40 | Livpacom | 31/08/2026 |
| Arginin hydroclorid | Hebei Huayang Biological Technology Co., Ltd | CHINA | USP 38 | TENZUMAX | 31/08/2026 |
| Arginin hydroclorid | Tianjin Tianyao Pharmaceutical Co., Ltd | CHINA | USP hiện hành | Tenzumax | 31/08/2026 |
| Arginine hydrocloride | Daesang Corporation. | Korea | USP 40 | Livernin-DH | 14/06/2025 |
| Arginin hydroclorid (L-Arginine monohydrochloride) | Kyowa Hakko Bio Co., Ltd. | Japan | USP 42 | Aminoacid Kabi 5% | 30/12/2024 |
| L-Arginin hydroclorid | Deasang Corporation/Korea | Hàn Quốc | USP 38 | Hepa-Arginin | 22/10/2024 |
| L-Arginine L-Aspartate | WUHAN GRAND HOYO CO., LTD | CHINA | EP 8.0 | — | 22/10/2024 |
| Arginine hydrochloride (L- Arginine monohydrochloride) | Daesang Corporation | Korea | EP 9.0 | Argistad 1G | 30/12/2022 |
| L-Arginine hydrochloride | Kyowa Hakko Bio Co., Ltd. | Japan | JP XVII | — | 04/09/2021 |
| Arginin hydroclorid (L-Arginine monohydrochloride) | Kyowa Hakko Bio Co., Ltd. - Japan | Japan | USP 40 | Aminosteril 10% | 18/06/2021 |
| Arginine hydrochloride (L- Arginine monohydrochloride) | Shanghai Ajinomoto Amino Acid Co., Ltd. | CHINA | EP 9.0 | — | 08/09/2020 |
Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT |
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú. |
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
| Hoạt chất | Số bản ghi |
|---|---|
| Glucosamin hcl | 6 |
| Ba kích | 6 |
| Netilmicin Sulfat | 6 |
| Glucosamin sulfate | 6 |
| Glucosamin sulfat natri chondroitin sulfat | 6 |
| Azathioprine | 6 |
| Octreotid | 6 |
| Ondansetron ml | 6 |
| Ondansetron hydrochloride dihydrat | 6 |
| Hoài sơn | 6 |
| Nintedanib | 6 |
| Cefazolin natri tương ứng cefazolin | 6 |
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.