Gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
Đối tượng thực hiện
Công dân Việt NamNgười Việt Nam định cư ở nước ngoàiNgười nước ngoàiDoanh nghiệpTổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)Tổ chức nước ngoài
Trình tự thực hiện
- Nộp hồ sơ TTHC:
- Các cá nhân và tổ chức khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại (sau đây gọi tắt là Người khai thác tàu bay) nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam.
- Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ gia hạn, sửa đổi, bổ sung Người khai thác, Cục Hàng không Việt Nam sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung AOC và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung AOC không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.
- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung AOC, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục Hàng không Việt Nam cấp gia hạn hoặc sửa đổi AOC. Trong trường hợp chưa đáp ứng các yêu cầu Cục Hàng không Việt Nam sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian gia hạn hoặc sửa đổi AOC.
Cách thức thực hiện
Thời gian giải quyết: 18 Ngày(18 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
Thành phần hồ sơ
1) Trường hợp gia hạn Giấy chứng nhận:
- Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật (giám đốc điều hành); loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác; loại hình khai thác; loại, kiểu tàu bay khai thác;
- Báo cáo về những thay đối tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay.
2) Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận:
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung năng định khai thác, loại tàu bay hoặc tàu bay của Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong đơn nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung;
- Các tài liệu sửa đổi, bổ sung có liên quan.
Thời hạn giải quyết
Trực tiếp, Nộp qua bưu chính công ích: 18 Ngày
Phí
- Trực tiếp: Đối với nhà khai thác tàu bay Việt Nam->Gia hạn->Khai thác 1 một loại tàu bay (tính theo đơn giá trên một chiếc tàu bay)
- Nộp qua bưu chính công ích: Đối với nhà khai thác tàu bay nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (Cấp công nhận giấy chứng nhận AOC)->Gia hạn, bổ sung
Yêu cầu, điều kiện
- Người khai tác tàu bay phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC) gửi về Cục Hàng không Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC);
- Người khai tác tàu bay phải nộp hồ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC) gửi về Cục Hàng không Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày Giấy chứng nhận khai thác tàu bay sửa đổi, bổ sung dự kiến sẽ có hiệu lực.
Kết quả thực hiện
- Mã kết quả: KQ.G04.000377
- Kết quả: Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC).
Cơ quan thực hiện
- Tên đơn vị: Cục Hàng không Việt Nam
- Mã đơn vị: 000.00.17.G04
Căn cứ pháp lý
- Số văn bản: 66/2006/QH11
- Tên văn bản: Hàng không dân dụng Việt Nam
- Số văn bản: 61/2014/QH13
- Tên văn bản: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
- Số văn bản: 193/2016/TT-BTC
- Tên văn bản: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không
- Số văn bản: 01/2011/TT-BGTVT
- Tên văn bản: Ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Số văn bản: 03/2016/TT-BGTVT
- Tên văn bản: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Số văn bản: 56/2018/TT-BGTVT
- Tên văn bản: Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Số văn bản: 21/2017/TT-BGTVT
- Tên văn bản: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay và Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Số văn bản: Thông tư 09/2023/TT-BGTVT
- Tên văn bản: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT