Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC)
Đối tượng thực hiện
Công dân Việt NamNgười Việt Nam định cư ở nước ngoàiNgười nước ngoàiDoanh nghiệpTổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)Tổ chức nước ngoài
Trình tự thực hiện
- Nộp hồ sơ TTHC:
- Các cá nhân và tổ chức khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại (sau đây gọi tắt là Người khai thác tàu bay) nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Cục Hàng không Việt Nam.
- Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ của Người khai thác, Cục Hàng không Việt Nam sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp AOC không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.
- Trong thời hạn 40 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong trường hợp chưa đáp ứng các yêu cầu Cục Hàng không Việt Nam sẽ thông báo kết quả cho người đề nghị và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian phê chuẩn AOC.
Cách thức thực hiện
Thời gian giải quyết: 55 Ngày(55 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.)
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật (giám đốc điều hành); loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác; loại hình khai thác; loại, kiểu tàu bay khai thác;
- Tài liệu miêu tả tổ chức quản lý;
- Họ tên của các cán bộ quản lý chính, bao gồm những người chịu trách nhiệm về khai thác bay, về hệ thống bảo dưỡng, về huấn luyện tổ bay và các hoạt động khai thác trên mặt đất cùng với kinh nghiệm và khả năng chuyên môn của họ;
- Tài liệu hướng dẫn khai thác. Đối với hệ thống bảo dưỡng tàu bay, người đề nghị phải cung cấp các tài liệu cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác lần đầu tiên, và trong trường hợp cần thiết, hồ sơ đề nghị sửa đổi hoặc gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác đối với từng loại máy bay mới được đưa vào khai thác:
+ Giải trình quản lý tổ chức bảo dưỡng;
+ Chương trình bảo dưỡng máy bay của Người khai thác
+ Nhật ký kỹ thuật máy bay
+ Kiểu loại và số lượng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam;
+ Người khai thác có thể khai thác máy bay được đăng ký tại quốc gia khác khi có sự thoả thuận chuyển giao trách nhiệm (chức năng) giám sát an toàn giữa Cục Hàng không Việt Nam với nhà chức trách của quốc gia đăng ký theo quy định của điều 83bis Công ước Chi-ca-go;
+ Hợp đồng bảo dưỡng giữa Người khai thác với các tổ chức bảo dưỡng được
phê chuẩn phù hợp với Phần 5 Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh
vực tàu bay và khai thác tàu bay
Thời hạn giải quyết
Trực tiếp, Nộp qua bưu chính công ích: 55 Ngày
Phí
Trực tiếp, Nộp qua bưu chính công ích: Phí cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC): 40.000.000 đồng/lần.
Yêu cầu, điều kiện
Người khai tác tàu bay phải nộp hồ sơ tối thiểu 90 ngày trước ngày dự định khai thác, tài liệu hướng dẫn khai thác và tài liệu kiểm soát bảo dưỡng có thể nộp sau nhưng không muộn hơn 60 ngày trước ngày dự định khai thác.
Kết quả thực hiện
- Mã kết quả: KQ.G04.000377
- Kết quả: Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC).
Cơ quan thực hiện
- Tên đơn vị: Cục Hàng không Việt Nam
- Mã đơn vị: 000.00.17.G04
Căn cứ pháp lý
- Số văn bản: 66/2006/QH11
- Tên văn bản: Hàng không dân dụng Việt Nam
- Số văn bản: 61/2014/QH13
- Tên văn bản: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
- Số văn bản: 193/2016/TT-BTC
- Tên văn bản: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không
- Số văn bản: 01/2011/TT-BGTVT
- Tên văn bản: Ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Số văn bản: 03/2016/TT-BGTVT
- Tên văn bản: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Số văn bản: 56/2018/TT-BGTVT
- Tên văn bản: Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Số văn bản: 21/2017/TT-BGTVT
- Tên văn bản: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay và Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Số văn bản: Thông tư 09/2023/TT-BGTVT
- Tên văn bản: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT