Tên Vinh
| Chỉ tiêu | Số liệu |
|---|---|
| Chủ doanh nghiệp mang tên Vinh | 2.735 |
| Tỷ lệ trong 462.801 chủ doanh nghiệp | 0,591% |
| Thứ hạng phổ biến | #41 / 2.661 tên |
| Người ký văn bản pháp luật | 55 |
| Họ tên đầy đủ hay gặp nhất | Nguyễn Văn Vinh |
Số liệu dưới đây đếm trên 462.801 chủ doanh nghiệp đang đăng ký tại Việt Nam và 9.886 người ký văn bản pháp luật trong kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật — không phải số liệu khai sinh, nhưng là mẫu đủ lớn để thấy tên Vinh đang được dùng nhiều hay ít, đi với họ nào và chữ đệm nào. Họ tên đầy đủ hay gặp nhất là Nguyễn Văn Vinh.
Nội dung cập nhật theo Bộ luật Dân sự 2015, áp dụng từ .
Bao nhiêu người tên Vinh?
Có 2.735 người tên Vinh trong 462.801 chủ doanh nghiệp, tức 0,591%. Tên này xếp thứ 41 trong 2.661 tên thống kê được. Trung bình cứ 169 chủ doanh nghiệp thì có một người tên Vinh.
Họ nào hay đi với tên Vinh
| Họ | Số người tên Vinh | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Nguyễn Vinh | 880 | 32,2% |
| Trần Vinh | 272 | 9,9% |
| Lê Vinh | 237 | 8,7% |
| Phạm Vinh | 150 | 5,5% |
| Đặng Vinh | 84 | 3,1% |
| Hoàng Vinh | 78 | 2,9% |
| Bùi Vinh | 74 | 2,7% |
| Vũ Vinh | 73 | 2,7% |
Cột tỷ lệ tính trên tổng 2.735 người tên Vinh. Bảng chỉ liệt kê 8 họ đứng đầu, cộng lại 1.848 người (67,6%); phần còn lại rải ra nhiều họ ít gặp hơn.
Họ tên đầy đủ hay gặp nhất
| Họ và tên | Số chủ doanh nghiệp |
|---|---|
| Nguyễn Văn Vinh | 141 |
| Nguyễn Quang Vinh | 105 |
| Nguyễn Thành Vinh | 71 |
| Nguyễn Thế Vinh | 56 |
| Trần Quang Vinh | 54 |
| Lê Quang Vinh | 53 |
| Nguyễn Thị Vinh | 41 |
| Lê Văn Vinh | 40 |
Chữ đệm đang được dùng nhiều nhất với tên Vinh
Bóc từ chính bảng họ tên phía trên, nên đây là chữ đệm đang dùng thật chứ không phải gợi ý theo phong thuỷ. Chữ đệm "Văn" xuất hiện 181 lần, "Thị" 41 lần — tên Vinh nghiêng về nam. Đây là suy luận từ chữ đệm trên mẫu chủ doanh nghiệp (vốn đã lệch về nam), không phải thống kê giới tính khai sinh.
Chữ ký mẫu tên Vinh
12 mẫu chữ ký dựng tự động cho tên Vinh, chia theo 4 kiểu nét. Bấm chọn họ tên bên dưới hoặc gõ họ tên của bạn — mẫu đổi ngay tại chỗ, tải được từng mẫu về dạng ảnh PNG nền trong suốt.
Cổ điển, nét thanh nét đậm
Kiểu bút sắt cổ, chữ nghiêng đều, hay gặp trên văn bản trang trọng.
Thanh mảnh, bay bổng
Nét mảnh, chữ kéo dài, phần đuôi vươn ra — dễ ký nhanh.
Hiện đại, dứt khoát
Nét dày đều, ít hoa mỹ, đọc rõ từng chữ — hợp chữ ký công việc.
Viết tay tự nhiên
Nét không đều như viết vội bằng bút bi, gần với chữ ký thật nhất.
Mẫu ở trên là chữ dựng bằng font chữ ký, dùng để tham khảo dáng nét khi tự luyện chữ ký. Chữ ký có giá trị pháp lý trên giấy tờ là chữ ký do chính người đó ký ra và ký thống nhất giữa các lần — không phải ảnh in sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán, hợp đồng công chứng hay tài khoản ngân hàng phải khớp với chữ ký mẫu đã đăng ký tại nơi tương ứng.
Người ký văn bản pháp luật tên Vinh
Kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật ghi nhận 55 người tên Vinh đứng tên ký văn bản. Dưới đây là 5 người ký nhiều văn bản nhất, tổng cộng 1.917 văn bản, kèm những văn bản mới nhất của từng người.
- 3828/QĐ-UBND Quyết định 3828/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch chi tiết giao thông đường thủy nội địa tỉnh Khánh Hòa giai đoạn đến năm 2020
- 2896/QĐ-UBND Quyết định 2896/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực sở hữu trí tuệ, hoạt động khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa
- 817/QĐ-UBND Quyết định 817/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu hồ sơ được tiếp nhận, giải quyết trực tuyến mức độ 3, 4 cho các sở, ngành, địa phương năm 2019 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 77/2026/QĐ-UBND Quyết định 77/2026/QĐ-UBND quy định thời gian lập, lập lại, gửi dự toán; tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán; mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách; việc rút dự toán của ngân sách cấp xã; thời hạn, biểu mẫu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách; thời gian gửi báo cáo quyết toán; việc báo cáo công khai ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 76/2026/QĐ-UBND Quyết định 76/2026/QĐ-UBND về Quy chế điều động, thuyên chuyển nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 72/2026/QĐ-UBND Quyết định 72/2026/QĐ-UBND quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 322/2003/QĐ-UB Quyết định 322/2003/QĐ-UB quy định về chế độ trang bị, sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính sự nghiệp do tỉnh Lào Cai ban hành
- 10879/NHCS-HD Hướng dẫn 10879/NHCS-HD năm 2021 thực hiện giảm lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội theo Quyết định 1990/QĐ-TTg do Ngân hàng chính sách xã hội ban hành
- 02/2000/NQ-HĐND Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐND về Quy chế hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- 6782/QĐ-UBND Quyết định 6782/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của Luật Đầu tư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 6194/QĐ-UBND Quyết định 6194/QĐ-UBND năm 2026 bãi bỏ Quyết định 47/2014/QĐ-UBND quy định về đăng ký hoạt động trụ sở điều hành của nhà thầu phụ dầu khí nước ngoài tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5841/QĐ-UBND Quyết định 5841/QĐ-UBND năm 2026 về Đơn giá dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện nhỏ và trung bình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4150/QĐ-UBND Quyết định 4150/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục và Quy trình nội bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Giáo dục và Đào tạo áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3827/QĐ-UBND Quyết định 3827/QĐ-UBND năm 2019 về công bố này Danh mục và quy trình nội bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Nội vụ áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2128/QĐ-UBND Quyết định 2128/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục và Quy trình nội bộ thủ tục hành chính liên thông thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Đếm trên văn bản tiếng Việt đã đăng. Một người ký có thể trùng tên với nhiều người khác nhau ngoài đời — danh sách này gom theo tên ghi trên văn bản, không phải theo định danh cá nhân.
Ý nghĩa tên Vinh
Hán Việt 榮
Đặt tên con là Vinh — pháp luật quy định thế nào
- Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015: "Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ." Tên Vinh viết bằng tiếng Việt nên không vướng hạn chế này.
- Đầy đủ các hạn chế khi đặt tên, quyền đổi họ, đổi tên và điều kiện kèm theo: xem mục quy định pháp luật về họ tên — hoặc đọc toàn văn Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13).
Tên ghép có chữ Vinh
12 tên ghép phổ biến lấy Vinh làm tên chính, xếp theo số người thật trong dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.
| Tên ghép | Số người |
|---|---|
| Quang Vinh | 452 |
| Thế Vinh | 173 |
| Xuân Vinh | 124 |
| Ngọc Vinh | 122 |
| Đức Vinh | 109 |
| Thành Vinh | 97 |
| Quốc Vinh | 88 |
| Hữu Vinh | 64 |
| Đình Vinh | 60 |
| Thanh Vinh | 53 |
| Hồng Vinh | 52 |
| Công Vinh | 42 |
Đừng nhầm Vinh với
Bỏ dấu thì các tên sau viết giống hệt vinh, nhưng là những tên khác nhau và số người mang cũng khác xa: