Tên Ngôn
| Chỉ tiêu | Số liệu |
|---|---|
| Chủ doanh nghiệp mang tên Ngôn | 60 |
| Tỷ lệ trong 462.801 chủ doanh nghiệp | 0,013% |
| Thứ hạng phổ biến | #1477 / 2.661 tên |
| Người ký văn bản pháp luật | 2 |
| Họ tên đầy đủ hay gặp nhất | Nguyễn Văn Ngôn |
Số liệu dưới đây đếm trên 462.801 chủ doanh nghiệp đang đăng ký tại Việt Nam và 9.886 người ký văn bản pháp luật trong kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật — không phải số liệu khai sinh, nhưng là mẫu đủ lớn để thấy tên Ngôn đang được dùng nhiều hay ít, đi với họ nào và chữ đệm nào. Họ tên đầy đủ hay gặp nhất là Nguyễn Văn Ngôn.
Nội dung cập nhật theo Bộ luật Dân sự 2015, áp dụng từ .
Bao nhiêu người tên Ngôn?
Có 60 người tên Ngôn trong 462.801 chủ doanh nghiệp, tức 0,013%. Tên này xếp thứ 1477 trong 2.661 tên thống kê được.
Họ nào hay đi với tên Ngôn
| Họ | Số người tên Ngôn | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Nguyễn Ngôn | 19 | 31,7% |
| Trần Ngôn | 6 | 10,0% |
| Đoàn Ngôn | 4 | 6,7% |
| Phạm Ngôn | 4 | 6,7% |
| Huỳnh Ngôn | 3 | 5,0% |
| Võ Ngôn | 3 | 5,0% |
| Trương Ngôn | 3 | 5,0% |
| Lương Ngôn | 2 | 3,3% |
Cột tỷ lệ tính trên tổng 60 người tên Ngôn. Bảng chỉ liệt kê 8 họ đứng đầu, cộng lại 44 người (73,3%); phần còn lại rải ra nhiều họ ít gặp hơn.
Họ tên đầy đủ hay gặp nhất
| Họ và tên | Số chủ doanh nghiệp |
|---|---|
| Nguyễn Văn Ngôn | 5 |
| Đoàn Phước Ngôn | 3 |
| Nguyễn Thị Ngôn | 2 |
| Lương Quý Ngôn | 2 |
| Nguyễn Đình Ngôn | 2 |
| Trần Văn Ngôn | 2 |
| Nguyễn Hữu Ngôn | 2 |
| Bùi Văn Ngôn | 1 |
Chữ đệm đang được dùng nhiều nhất với tên Ngôn
Bóc từ chính bảng họ tên phía trên, nên đây là chữ đệm đang dùng thật chứ không phải gợi ý theo phong thuỷ. Chữ đệm "Văn" xuất hiện 8 lần, "Thị" 2 lần — tên Ngôn nghiêng về nam. Đây là suy luận từ chữ đệm trên mẫu chủ doanh nghiệp (vốn đã lệch về nam), không phải thống kê giới tính khai sinh.
Chữ ký mẫu tên Ngôn
12 mẫu chữ ký dựng tự động cho tên Ngôn, chia theo 4 kiểu nét. Bấm chọn họ tên bên dưới hoặc gõ họ tên của bạn — mẫu đổi ngay tại chỗ, tải được từng mẫu về dạng ảnh PNG nền trong suốt.
Cổ điển, nét thanh nét đậm
Kiểu bút sắt cổ, chữ nghiêng đều, hay gặp trên văn bản trang trọng.
Thanh mảnh, bay bổng
Nét mảnh, chữ kéo dài, phần đuôi vươn ra — dễ ký nhanh.
Hiện đại, dứt khoát
Nét dày đều, ít hoa mỹ, đọc rõ từng chữ — hợp chữ ký công việc.
Viết tay tự nhiên
Nét không đều như viết vội bằng bút bi, gần với chữ ký thật nhất.
Mẫu ở trên là chữ dựng bằng font chữ ký, dùng để tham khảo dáng nét khi tự luyện chữ ký. Chữ ký có giá trị pháp lý trên giấy tờ là chữ ký do chính người đó ký ra và ký thống nhất giữa các lần — không phải ảnh in sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán, hợp đồng công chứng hay tài khoản ngân hàng phải khớp với chữ ký mẫu đã đăng ký tại nơi tương ứng.
Người ký văn bản pháp luật tên Ngôn
Kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật ghi nhận 2 người tên Ngôn đứng tên ký văn bản. Dưới đây là 1 người ký nhiều văn bản nhất, tổng cộng 6 văn bản, kèm những văn bản mới nhất của từng người.
- 119/HD-SXD Hướng dẫn 119/HD-SXD hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Sở Xây dựng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 618/TB-SXD-QLXD Thông báo 618/TB-SXD-QLXD hướng dẫn trình tự, thủ tục tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh ban hành
- 1252/HD-SXD Hướng dẫn 1252/HD-SXD trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh ban hành
Đếm trên văn bản tiếng Việt đã đăng. Một người ký có thể trùng tên với nhiều người khác nhau ngoài đời — danh sách này gom theo tên ghi trên văn bản, không phải theo định danh cá nhân.
Ý nghĩa tên Ngôn
Hán Việt 言
Đặt tên con là Ngôn — pháp luật quy định thế nào
- Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015: "Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ." Tên Ngôn viết bằng tiếng Việt nên không vướng hạn chế này.
- Đầy đủ các hạn chế khi đặt tên, quyền đổi họ, đổi tên và điều kiện kèm theo: xem mục quy định pháp luật về họ tên — hoặc đọc toàn văn Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13).