Nhãn hiệu NUSTAR [Liang Yao]

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-06158
Ngày nộp đơn
11/04/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 35
Số văn bằng
4-0163593-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NUSTAR [Liang Yao] được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-06158 ngày 11/04/2007, chủ đơn là Ever Companion Food Corp.. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/06/2011.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NUSTAR [Liang Yao]
Số đơn
VN-4-2007-06158
Ngày nộp đơn
11/04/2007
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-06158
Số văn bằng bảo hộ
4-0163593-000
Ngày cấp văn bằng
16/05/2011
Hiệu lực đến (dự kiến)
11/04/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quản lý và tư vấn kinh doanh liên quan đến hoạt động tiếp thị và giới thiệu các sản phẩm mới; dịch vụ quảng cáo để nhượng quyền kinh doanh, cụ thể là tư vấn và cố vấn trong việc quản lý, tổ chức và phát triển kinh doanh; dịch vụ quảng cáo đa phương tiện; phổ biến và cung cấp thông tin, quảng cáo, tài liệu quảng cáo, mẫu và/hoặc tài liệu quảng cáo về tất cả các loại sản phẩm và/hoặc dịch vụ; tiếp thị, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm và/hoặc dịch vụ qua phương tiện điện tử, kể cả internet; đại lý xuất nhập khẩu hàng hoá; định giá sản phẩm hoặc dịch vụ; biên soạn và cung cấp giá thương mại và giá kinh doanh, thông tin thống kê và đánh giá mang tính thông kê dữ liệu về việc bán sản phẩm; dịch vụ thu mua hàng hoá, kể cả mua hàng hoá và dịch vụ và mua hợp đồng liên quan đến mua và bán hàng hoá cho người khác và dịch vụ ký kết hợp đồng lao động; dịch vụ tư vấn và giúp đỡ liên quan đến lập kế hoạch kinh doanh, phân tích kinh doanh, quản lý kinh doanh và tổ chức kinh doanh; tư vấn về điều hành và quản lý công nghiệp và/hoặc thương mại; tư vấn hoặc môi giới kinh doanh cho các công ty liên doanh, liên kết chuyên mua bán các cổ phần, cổ phiếu và/hoặc chứng khoán; tư vấn và quản lý kinh doanh liên quan đến hoạt động và chiến dịch tiếp thị và giới thiệu sản phẩm mới; dịch vụ tư vấn, cố vấn và cung cấp thông tin về quản lý kinh doanh; dịch vụ sắp xếp và bày biện tủ kính ở cửa hàng; dịch vụ trưng bày hàng hoá trong tủ kính; dịch vụ bán đấu giá, kể cả sắp xếp và tổ chức bán đấu giá; đấu giá và quảng cáo đồ cổ và các tác phẩm nghệ thuật cổ và hàng hoá; tổ chức đấu giá qua internet; dịch vụ kinh doanh trực tuyến ở đó người bán hàng đưa sản phẩm định đấu giá lên và giá mua được đề xuất qua internet; dịch vụ ký gửi hàng hóa trực tuyến tại đó hàng hoá ký gửi được nhận từ trang đấu giá trực tuyến; dịch vụ quản lý đấu giá cung cấp cho người khác qua một trang web trực tuyến được truy cập qua mạng máy tính toàn cầu; sắp xếp và tổ chức nghiên cứu, điều tra và/hoặc phân tích kinh doanh và thị trường; sắp xếp và/hoặc tổ chức điều tra và bỏ phiếu trưng cầu ý kiến, hoặc điều tra bảo đảm chất lượng để xác định chất lượng dịch vụ; phân đoạn người tiêu dùng để phát sóng trên truyền hình; sắp xếp và tổ chức nghiên cứu, điều tra và khảo sát về kinh doanh; quan hệ công chúng (PR); thuê không gian quảng cáo, tài liệu quảng cáo bao gồm cả các thiết bị và dịch vụ có liên quan; cung cấp và thuê tất cả vị trí và tài liệu để quảng cáo, tiếp thị và rao hàng (kể cả cơ sở vật chất, không gian ảo hoặc đa phương tiện) và các thiết bị có liên quan; cung cấp và thuê vị trí quảng cáo trên internet và trên trang web; bách hoá tổng hợp và chuỗi các cửa hàng; siêu thị và hệ thống chợ gồm cửa hàng công c

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Ever Companion Food Corp.

1 Fl., No. 26, Lane 583, Jui Kuang Rd., Nei-Hu Dist., Taipei, Taiwan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng phần chữ Hán.

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.01.10
  • Thực vật 05.05.21

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 11/04/2007 đến 27/06/2011. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NUSTAR [Liang Yao] hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-06158 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu NUSTAR [Liang Yao] đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NUSTAR [Liang Yao]?
Chủ đơn là Ever Companion Food Corp., địa chỉ 1 Fl., No. 26, Lane 583, Jui Kuang Rd., Nei-Hu Dist., Taipei, Taiwan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NUSTAR [Liang Yao] được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 11/04/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 11/04/2017.
Phần nào của nhãn hiệu NUSTAR [Liang Yao] không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng phần chữ Hán. Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NUSTAR [Liang Yao] hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ