Nhãn hiệu WII

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-06745
Ngày nộp đơn
03/05/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 28 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0114481-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu WII được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-06745 ngày 03/05/2006, chủ đơn là Nintendo Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 07/12/2021.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
WII
Số đơn
VN-4-2006-06745
Ngày nộp đơn
03/05/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-06745
Số văn bằng bảo hộ
4-0114481-000
Ngày cấp văn bằng
24/11/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
03/05/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy chơi trò chơi viđeo tại các khu nhà có mái vòm; chương trình máy tính dùng cho máy chơi trò chơi viđeo tại các khu nhà có mái vòm; mạch điện tử, đĩa quang, đĩa từ, đĩa quang từ, băng từ, thẻ từ, hộp chứa bộ nhớ ROM, băng cát xét chứa bộ nhớ ROM, thẻ ROM, hộp chứa bộ nhớ, thẻ nhớ, đĩa CD-ROMs, DVD-ROMs và các chương trình máy tính dùng để lưu trữ phương tiện truyền thông lưu trữ khác dùng cho máy chơi trò chơi viđeo trong nhà có mái vòm; bộ phận và linh kiện dùng cho máy chơi trò chơi viđeo trong nhà có mái vòm; trò chơi viđeo dùng cho người tiêu dùng; chương trình máy tính dùng cho trò chơi viđeo dùng cho người tiêu dùng; mạch điện tử, đĩa quang, đĩa từ, đĩa quang từ, băng từ, thẻ từ, hộp chứa bộ nhớ ROM, băng cát xét chứa bộ nhớ ROM, thẻ ROM, hộp chứa bộ nhớ, thẻ nhớ, đĩa CD-ROMs, DVD-ROMs và các chương trình máy tính dùng để lưu trữ phương tiện truyền thông lưu trữ khác dùng cho trò chơi viđeo dùng cho người tiêu dùng; bộ điều chỉnh và cần điều khiển dùng cho trò chơi viđeo dùng cho người tiêu dùng; các bộ phận và linh kiện khác dùng cho trò chơi viđeo dùng cho người tiêu dùng; chương trình máy tính dành cho các trò chơi cầm tay có màn hình tinh thể lỏng; mạch điện tử, đĩa quang, đĩa từ, đĩa quang từ, băng từ, thẻ từ, hộp chứa bộ nhớ ROM, băng cát xét chứa bộ nhớ ROM, thẻ ROM, hộp chứa bộ nhớ, thẻ nhớ, đĩa CD-ROMs, DVD-ROMs và các chương trình máy tính dùng để lưu trữ phương tiện truyền thông lưu trữ khác dùng cho trò chơi cầm tay có màn hình tinh thể lỏng; máy tính; mạch điện tử, (ra quang, đĩa từ, đĩa quang từ, băng từ, thẻ từ, hộp chứa bộ nhớ ROM, băng cát xét chứa bộ nhớ ROM, thẻ ROM, hộp chứa bộ nhớ, thẻ nhớ, đĩa CD-ROMs, DVD-ROMs và các chương trình máy tính dùng để lưu trữ phương tiện truyền thông lưu trữ khác; chương trình máy tính; mạch điện tử (trống/chưa ghi), đĩa quang (trống), đĩa từ (trống), đĩa quang từ (trống), băng từ (trống), thẻ từ (trống), hộp chứa bộ nhớ ROM (trống), băng cát xét chứa bộ nhớ ROM (trống), thẻ ROM (trống), hộp chứa bộ nhớ (trống), thẻ nhớ (trống), đĩa CD-ROMs (trống), DVD-ROMs (trống) và các chương trình máy tính dùng để lưu trữ phương tiện truyền thông lưu trữ khác; thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm; dụng cụ đo bước; máy móc và dụng cụ kiểm tra hoặc đo đạc khác; máy móc và thiết bị điều khiển hoặc phân phối điện; ắc quy và pin; dụng cụ đo và thử dạng có từ tính hoặc chạy bằng điện; dây điện và dây cáp điện; máy móc và thiết bị nhiếp ảnh; máy móc và thiết bị điện ảnh; thiết bị và dụng cụ quang học; kính đeo mắt (kính mắt và kính bảo hộ); thiết bị và dụng cụ cứu hộ; điện thoại di động; dây đeo điện thoại di động; các bộ phận và linh kiện khác dùng cho điện thoại di động; máy móc và thiết bị viễn thông khác;

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Danh thiếp; tạp chí; ấn phẩm khác; biểu ngữ làm bằng giấy; cờ bằng giấy; nhãn đề tên và địa chỉ của người có hành lý; vé xổ số in sẵn (không phải là đồ chơi); tranh vẽ và các tác phẩm thư pháp; ảnh chụp; giá đỡ ảnh chụp; vật liệu dùng cho học tập và văn phòng; hồ dán và keo dán khác dùng cho mục đích văn phòng hoặc gia đình; dụng cụ gọt bút chì chạy bằng điện.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trò chơi điện tử cầm tay với màn hình tinh thể lỏng; bộ nắn dòng điện xoay chiều dùng cho trò chơi điện tử cầm tay với màn hình tinh thể lỏng; bộ phận và linh kiện của trò chơi điện tử điều khiển bằng tay có màn hình tinh thể lỏng; bài lá dùng để chơi bài; đồ chơi dùng cho trò chơi bài lá và các đồ kèm theo; đồ chơi khác; trò chơi bài và các đồ dùng kèm theo; máy và thiết bị chơi trò chơi; máy và thiết bị giải trí dùng trong các khu công viên giải trí (không phải là máy chơi trò chơi video trong các khu nhà mái vòm); búp bê; trò chơi chuyển động; môn cờ Nhật Bản (trò chơi shogi); bài lá của Nhật bản (utagaruta); trò chơi xúc xắc; trò chơi xúc xắc kiểu Nhật (sugoroku); cốc gieo xúc xắc; trò chơi đạng hình thoi; trò chơi cờ; quân cờ đam (bộ cờ đam); thiết bị dùng trong môn ảo thuật; cờ đôminô; quân bài; quân bài lá kiểu Nhật (Hanafuda); trò chơi bài mạt chược; dụng cụ chơi trò bi-a; đồ chơi dùng cho vật nuôi trong nhà; dụng cụ thể thao; sáp dùng cho ván trượt tuyết; cần câu cá; lưới vợt côn trùng; máy giật xèng (chơi bài).

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ trò chơi cung cấp trực tuyến (từ mạng máy tính); dịch vụ trò chơi cung cấp bởi mạng Internet; dịch vụ trò chơi được cung cấp qua mạng truyền thông bởi thiết bị trò chơi viđeo dành cho người tiêu dùng; dịch vụ trò chơi được cung cấp qua mạng truyền thông bởi thiết bị trò chơi điện tử cầm tay dùng với màn hình tinh thể lỏng; dịch vụ trò chơi cung cấp qua mạng truyền thông bởi máy chơi trò chơi viđeo dùng trong nhà có mái vòm; cung cấp chương trình trò chơi viđeo dành cho người tiêu dùng thông qua phương tiện truyền thông vô tuyến (không tải được); cung cấp chương trình trò chơi dùng cho thiết bị chơi trò chơi cầm tay với màn hình tinh thể lỏng thông qua phương tiện truyền thông vô tuyến (không tải được); cung cấp chương trình trò chơi dùng cho máy chơi trò chơi viđeo dùng trong nhà có mái vòm thông qua phương tiện truyền thông vô tuyến (không tải được); cung cấp chương trình trò chơi dùng cho máy tính thông qua phương tiện truyền thông vô tuyến (không tải được); dịch vụ trò chơi giải trí; dịch vụ giải trí; cung cấp thông tin liên quan đến giải trí; cung cấp thông tin liên quan đến các trò tiêu khiển; dịch vụ người làm trò tiêu khiển; dịch vụ trò chơi đánh bạc; cung cấp dịch vụ giải trí trong nhà có mái vòm; cung cấp âm thanh và hình ảnh qua hệ thống thông tin liên lạc thực hiện bởi thiết bị trò chơi viđeo dành cho người tiêu dùng (không tải được); cung cấp âm thanh và hình ảnh qua hệ thống truyền thông thực hiện bới thiết bị trò chơi cầm tay với màn hình tinh thể lỏng (không tải được); cung cấp âm thanh và hình ảnh qua hệ thống truyền thông tin thực hiện bởi máy chơi trò chơi viđeo trong nhà có mái vòm (không tải được); cung cấp các chương trình trò chơi qua hệ thống truyền thông thực hiện bởi thiết bị chơi viđeo dành cho người tiêu dùng (không tải được); cung cấp các chương trình trò chơi qua hệ thống thông tin thực hiện bởi thiết bị trò chơi cầm tay với màn hình tinh thể lỏng (không tải được); cung cấp chương trình trò chơi qua hệ thống thông tin thực hiện bởi máy chơi trò chơi viđeo trong nhà có mái vòm (không tải được); tổ chức, quản lý hoặc sắp xếp chơi các trò chơi viđeo; cho thuê phần mềm chơi trò viđeo; cho thuê phần mềm chơi trò chơi điện tử cầm tay; tổ chức quay xổ số; dịch vụ hiện hình ảnh kỹ thuật số; dịch vụ lồng tiếng; biên tập (dàn dựng) băng viđeo; trường đào tào đặc biệt/học viện (giáo dục); trường nội trú; lớp học sử dụng sách, bài tập gửi qua bưu điện (trường đào tạo từ xa); cung cấp thông tin liên quan đến giáo dục; tổ chức thi cử học đường; dịch vụ giáo dục; huấn luyện thể dục; dịch vụ giáo dục đào tạo; trường mẫu giáo; giáo dục thể chất; đào tạo thực hành (thao diễn); giáo dục tôn giáo; dịch vụ giảng dạy; giáo dục giảng dạy;

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Nintendo Co., Ltd.

11- 1, Hokotate-cho, Kamitoba, Minami-ku, Kyoto-shi, Kyoto, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 03/05/2006 đến 07/12/2021. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung phí, lệ phí cho đơn

    Phí, lệ phí

    Nộp bổ sung khoản phí, lệ phí còn thiếu để đơn tiếp tục được xử lý.

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu WII hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-06745 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu WII đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu WII?
Chủ đơn là Nintendo Co., Ltd., địa chỉ 11- 1, Hokotate-cho, Kamitoba, Minami-ku, Kyoto-shi, Kyoto, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu WII được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 03/05/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 03/05/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với WII hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ