Nhãn hiệu Wii

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-17488
Ngày nộp đơn
18/10/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0100703-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Wii được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-17488 ngày 18/10/2006, chủ đơn là Nintendo Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/06/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Wii
Số đơn
VN-4-2006-17488
Ngày nộp đơn
18/10/2006
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-17488
Số văn bằng bảo hộ
4-0100703-000
Ngày cấp văn bằng
07/05/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
18/10/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; nịt bít tất (trang phục); dây nịt móc bít tất ngắn (trang phục); dây đeo quần; cạp quần; thắt lưng dành cho trang phục; đồ đi chân; trang phục dạ hội hoá trang; quần áo thể thao; giày thể thao.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê và ca cao; cà phê chưa rang (chưa chế biến); chè (trà); mì chính; gia vị; chất thơm dùng cho thực phẩm (không làm từ tinh dầu); gạo đã xát; hạt yến mạch đã xát; lúa mạch đã xát; bột dùng cho thực phẩm; gluten dùng cho thực phẩm; ngũ cốc; bánh bao nhồi kiểu Trung Quốc; bánh xăng-đuých; bánh bao hấp kiểu Trung Quốc; bánh sushi; bột bao mực rán dạng viên; bánh bao hấp nhồi thịt xay; bánh hămbơgơ (chế biến sẵn); bánh piza (chế biến sẵn); đồ ăn nhẹ dạng cơm hộp (chuẩn bị sẵn); bánh mì kẹp xúc xích nóng được chuẩn bị sẵn; bánh nhân thịt (chuẩn bị sẵn); bánh bao kiểu ý (chuẩn bị sẵn); bánh kẹo; bánh mỳ và bánh bao nhân nho; hỗn hợp bánh kẹo ăn ngay; kem thập cẩm (kem lạnh); hỗn hợp kem trái cây ướp lạnh; bột làm từ nhân hạnh đào nghiền nhỏ; bột men; gạo ủ mạch nha lên men; men; bột nở; kem lạnh; chất liên kết dùng cho kem; chất làm mềm thịt dùng cho gia đình; bã rượu sakê (dùng cho thực phẩm); chất làm cho kem đánh trứng cứng hơn.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo trên internet; quảng cáo; cung cấp thông tin về quảng cáo; phát hành tem thương mại; phân tích quản lý kinh doanh hoặc tư vấn kinh doanh; nghiên cứu thị trường; cung cấp thông tin về bán hàng; quản lý kinh doanh khách sạn; chuẩn bị báo cáo tài chính; dịch vụ quảng cáo sản phẩm tới từng người tiêu dùng; cung cấp thông tin về việc làm; bán đấu giá; đại lý xuất nhập khẩu; sắp xếp dịch vụ đặt mua báo dài hạn; sao chép tài liệu; dịch vụ ghi tốc ký; mua bán máy tính, máy chữ, máy điện báo, máy dùng cho văn phòng tương tự khác; dịch vụ sao chép lại tài liệu; soạn tài liệu hoặc băng từ; đón tiếp khách tại các toà nhà; cho thuê vật liệu quảng cáo; cho thuê máy chữ, máy copy và máy xử lý từ ngữ; cho thuê máy bán hàng tự động.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thông tin liên lạc bằng thiết bị trò chơi viđeo cho người tiêu dùng; thông tin liên lạc bằng thiết bị chơi trò chơi cầm tay có màn hình tinh thể lỏng; thông tin liên lạc bằng máy chơi trò chơi viđeo trong các khu nhà có mái vòm; truyền tin nhắn và hình ảnh có sự hỗ trợ của máy tính; truyền dữ liệu kỹ thuật số; thông tin liên lạc bằng điện thoại di động; dịch vụ điện báo; thông tin liên lạc bằng thiết bị đầu cuối máy tính; thông tin liên lạc bằng điện tín; thông tin liên lạc bằng điện thoại; truyền bản fax; dịch vụ nhắn tin; thư điện tử; dịch vụ viễn thông khác (không phải là phát thanh truyền hình); cung cấp thông tin về liên lạc bằng thiết bị đầu cuối máy tính bằng cách sử dụng dữ liệu máy tính; cung cấp thông tin về liên lạc bằng thiết bị đầu cuối máy tính; cung cấp thông tin về việc truyền dữ liệu; cung cấp dịch vụ truy cập internet; cung cấp dịch vụ truy cập mạng thông tin liên lạc bằng thiết bị đầu cuối máy tính; cung cấp dịch vụ truy cập mạng thông tin liên lạc (bao gồm cả internet) bằng điện thoại di động; truyền hình ảnh và âm thanh; phát thanh truyền hình; truyền hình cáp; phát thanh vô tuyến; dịch vụ phát thanh khác; hãng thông tin; thuê thiết bị viễn thông bao gồm cả điện thoại và thiết bị fax; cung cấp thông tin về viễn thông (không phải là phát thanh truyền hình).

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết kế trò chơi viđeo cho người tiêu dùng; thiết kế, chuyển đổi dữ liệu chương trình máy tính; sao chép chương trình máy tính; kiểm tra và chứng nhận người sử dụng qua mạng trực tuyến về lĩnh vực thương mại điện tử; thuê băng từ, đĩa CD-ROMs và đĩa DVD-ROMs có lưu trữ các chương trình bảo mật cho máy tính và hệ thống máy tính về trò chơi viđeo cho người tiêu dùng; xử lý thông tin bằng máy tính; thiết kế, lập chương trình và duy trì chương trình cho máy chơi trò chơi viđeo trong các khu nhà có mái vòm và trò chơi viđeo cho người tiêu dùng; cung cấp thông tin về thiết kế, lập chương trình và duy trì chương trình máy tính để bảo vệ hệ thống máy tính và mạng máy tính không bị truy cập trái phép; thiết kế phần mềm máy tính; lập chương trình máy tính; duy trì phần mềm máy tính; thuê máy tính; cung cấp chương trình máy tính qua mạng viễn thông; cung cấp chương trình máy tính; cài đặt phần mềm máy tính; tư vấn kỹ thuật liên quan đến vận hành và hoạt động của máy tính, ô tô và máy móc khác đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, kỹ năng hoặc kinh nghiệm cá nhân của người điều hành nhằm đáp ứng độ chính xác theo yêu cầu trong quá trình vận hành các loại máy móc đó; cung cấp thông tin về khí tượng học; thiết kế kiến trúc; đo đạc (lập bản đồ địa hình); nghiên cứu hoặc lập bản đồ địa chất; thiết kế máy móc, thiết bị, dụng cụ (bao gồm cả các bộ phận của chúng) hoặc hệ thống tạo thành các máy móc, thiết bị và dụng cụ đó; thử nghiệm, kiểm tra hoặc nghiên cứu về dược phẩm, mỹ phẩm hoặc thực phẩm; nghiên cứu về xây dựng toà nhà hoặc quy hoạch thành phố; thử nghiệm hoặc nghiên cứu về chống ô nhiễm; thử nghiệm hoặc nghiên cứu về điện; thử nghiệm hoặc nghiên cứu về thiết kế và xây dựng công trình dân dụng; thử nghiệm, kiểm tra hoặc nghiên cứu về nông nghiệp, nghề nuôi thú hoặc nghề cá; thử nghiệm hoặc nghiên cứu về máy móc, thiết bị và dụng cụ; làm đại lý trung gian hoặc môi giới về li-xăng bản quyền; thuê thiết bị đo đạc; thuê thiết bị và dụng cụ thí nghiệm; thuê dụng cụ vẽ.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Nintendo Co., Ltd.

11-1, Hokotate-cho, Kamitoba, Minami-ku, Kyoto-shi, Kyoto, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 18/10/2006 đến 25/06/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Wii hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-17488 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu Wii đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Wii?
Chủ đơn là Nintendo Co., Ltd., địa chỉ 11-1, Hokotate-cho, Kamitoba, Minami-ku, Kyoto-shi, Kyoto, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Wii được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/10/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 18/10/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Wii hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ