Nhãn hiệu CHASECULT CC

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-17608
Ngày nộp đơn
26/12/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 18 Nhóm 25 Nhóm 26
Số văn bằng
4-0099657-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CHASECULT CC được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-17608 ngày 26/12/2005, chủ đơn là GSGM Corporation. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/05/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CHASECULT CC
Số đơn
VN-4-2005-17608
Ngày nộp đơn
26/12/2005
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-17608
Số văn bằng bảo hộ
4-0099657-000
Ngày cấp văn bằng
16/04/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/12/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kính đeo mắt; các bộ phận và linh kiện liên quan đến kính, cụ thể gồm kính chống bụi; kính chống chói mắt (do ánh sáng); cái che mắt (cho đỡ chói); kính kẹp mũi; kính râm; kính có quai đeo; kính bơi; kính dùng khi chơi thể thao; mắt kính; dây chuyền nhỏ buộc kính kẹp mũi (dây nhỏ buộc kính kẹp mũi); hộp đựng kính kẹp mũi; gọng kính kẹp mũi; kính kẹp mũi (không gọng); dây nhỏ buộc kính kẹp mũi; hộp đựng kính kẹp mũi (không gọng); giá đỡ kính kẹp mũi; thấu kính tiếp xúc (vật kính); thiết bị lau sạch vật kính; hộp bao đựng vật kính.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Da; giả da (trừ vải sợi không dệt); cặp và túi bằng da; ô; van bằng da; dây da.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thắt lưng có túi đựng tiền (quần áo); đồ đi chân; quần áo thể thao; quần áo kiểu phương tây; áo len dài tay (áo nịt); áo sơ mi mặc chung với áo xmôking (áo sơ mi mặc vào buổi chiều thường mặc cùng với áo lễ phục vào buổi chiều); quần áo mặc trong (quần áo lót); quần áo ngủ; đồ đội đầu; áo mưa; thắt lưng (quần áo); ghệt mắt cá (cái bao chân từ dưới đầu gối đến mắt cá chân); ca vát; tất thấm mồ hôi; vật phủ ấm chân (từ đầu gối đến mắt cá chân) bằng vải, ghệt (xà cạp); bao tay của phụ nữ (quần áo); khăn choàng cổ (có thể che được cả mặt và mũi) (quần áo); khăn quàng cổ; mũ che tai [trang phục]; găng tay chống rét; bít tất ngắn cổ Hàn Quốc; băng quấn ở vùng bắp chân bằng bông mềm để thấm mồ hôi của Hàn Quốc; găng tay hở ngón; khăn trùm (mạng che mặt (quần áo)); khăn quàng cổ bằng lông; túi bọc chân không sưởi nóng bằng điện; khăn choàng; đệm vai; khăn trùm; dải áo thầy dòng (đeo ở tay trái khi làm lễ), khăn choàng cổ (của phụ nữ); tất dài; miếng đệm gót dùng cho tất; khăn quàng (bằng lông thú); cà vạt lớn buộc dưới cằm; bít tất ngắn cổ; băng quấn ở vùng bắp chân bằng bông mềm để thấm mồ hôi; khăn mùi xoa (dùng như phụ kiện, phụ tùng của quần áo); tạp dề (quần áo); tất dùng khi tập luyện; tã lót trẻ em bằng vải dệt; túi quần áo; quần áo bó sát vào người; áo choàng phụ nữ.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các vật dụng hay phụ kiện đi kèm hoặc đính kèm với trang phục quần áo (trừ khoá bằng kim loại, chuỗi tràng hạt bằng kim loại, vật dụng hay phụ kiện bằng kim loại quý và đồ trang sức quý), cụ thể gồm: tóc giả, tóc giả kiểu Hàn Quốc (đội thêm cho thấy mái tóc dầy); ru băng buộc tóc đuôi sam kiểu tóc Hàn Quốc (Daeng-gi); dây buộc (trừ dây chỉ thêu); ru băng buộc tóc; lưới bao tóc (mạng tóc); quả cầu nhỏ bằng len dùng để trang trí trên mũ (ngù len); cặp búi tóc; giữ tóc; ghim kẹp tóc; trâm cài tóc; huy hiệu để đeo không bằng kim loại; đồ trang trí đính ở dây thắt lưng không bằng kim loại quý; cái cặp; kẹp không bằng kim loại quý; kẹp tóc trang trí kiểu Hàn Quốc (Beenyer); vẩy mica (trang trí cho quần áo); băng tay; khoá (của thắt lưng) không bằng kim loại quý (phụ tùng của trang phục); ghim cài không bằng kim loại quý (phụ tùng của trang phục); lông chim (phụ tùng của trang phục); dây dải để làm viền mép dùng cho trang phục; tóc thật (phụ tùng đi kèm trang phục); ru băng để trang trí; cặp tóc (kẹp tóc); băng buộc tóc; ru băng giải thưởng (đi kèm với trang phục); huy hiệu để trang trí (đính kèm với trang phục).

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

GSGM Corporation

90-2, Nonhyun-dong, Gangnam-gu, Seoul, Republic of Korea

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự

Số 1 phố Nguyễn Gia Thiều, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.13.25

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/12/2005 đến 26/05/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CHASECULT CC hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-17608 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu CHASECULT CC đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CHASECULT CC?
Chủ đơn là GSGM Corporation, địa chỉ 90-2, Nonhyun-dong, Gangnam-gu, Seoul, Republic of Korea. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CHASECULT CC được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/12/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/12/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CHASECULT CC hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ