Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá
Đồ trang sức, đồng hồ.
Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.
Nhãn hiệu INTER MEDIA INTERACTIVE MEDIA CORPORATION được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-17293 ngày 19/12/2005, chủ đơn là Công ty TNHH Dáng Điệu. Đơn đăng ký cho 10 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 08/11/2010.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 10 nhóm:
Đồ trang sức, đồng hồ.
Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.
Giấy, văn phòng phẩm.
Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.
Hàng dệt.
Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.
Quần áo, giày dép, túi xách, mũ nón, thắt lưng.
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Đồ thêu.
Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.
Đồ chơi; trò chơi.
Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.
Mua bán, trao đổi bản quyền các chương trình truyền hình và điện ảnh; quản lý ca sỹ, nhạc sỹ, diễn viên sân khấu, người mẫu; quảng cáo thương mại; mua bán hàng tiêu dùng, may mặc, dệt, thêu, đồ da và giả da, đồ trang sức, quần áo, giày dép, túi xách, mũ nón, thắt lưng, kính thời trang, đồ chơi, văn phòng phẩm.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Cho thuê thiết bị viễn thông; thông tin về lĩnh vực viễn thông; dịch vụ viễn thông và đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông.
Dịch vụ viễn thông.
Tổ chức biểu diễn nghệ thuật: ca múa nhạc, kịch chèo, tuồng, cải lương, dân ca, tạp kỹ và các hình thức biểu diễn nghệ thuật khác; đào tạo ca sỹ, nhạc sỹ, diễn viên sân khấu, người mẫu; sản xuất, phát hành phim truyện, phim truyền hình, phim tài liệu, phim ca nhạc, phim quảng cáo, băng, đĩa ca nhạc, sân khấu; sản xuất các chương tnnh phát thanh, truyền hình, video.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Thẩm mỹ viện; dịch vụ chăm sóc sắc đẹp và vật lý trị liệu; phòng cắt tóc và tạo kiểu dáng tóc; dịch vụ cắt sửa móng tay.
Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.
Số 31, đường Lê Duẩn, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyĐơn không thông qua tổ chức đại diện, hoặc dữ liệu công bố không ghi nhận.
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "media", "INTERACTIVE MEDIA CORPORATION".
Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.
Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
26.11.12
7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 19/12/2005 đến 08/11/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).
Người nộp đơn không hoàn thành nghĩa vụ phí, lệ phí trong thời hạn.
Ghi nhận trong hồ sơ:
Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.