Nhãn hiệu PETRONAS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-09695
Ngày nộp đơn
03/08/2005
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0091081-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu PETRONAS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-09695 ngày 03/08/2005, chủ đơn là Petroliam Nasional Berhad (Petronas). Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 34 (thuốc lá, đồ dùng cho người hút thuốc). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 30/06/2015.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
PETRONAS
Số đơn
VN-4-2005-09695
Ngày nộp đơn
03/08/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-09695
Số văn bằng bảo hộ
4-0091081-000
Ngày cấp văn bằng
01/11/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
03/08/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồng hồ; đồng hồ đeo tay; đồng hồ báo thức; hợp kim của những kim loại quý; bùa (đồ trang sức); đồ châu báu; gạt tàn bằng kim loại quý; huy hiệu bằng kim loại quý; thùng bằng kim loại quý cho mục đích gia đình; hộp xìgà bằng kim loại quý; hộp bằng kim loại quý; hộp đựng kim bằng kim loại quý; hộp đựng kẹo bằng kim loại quý; vòng đeo tay; trâm cài; khuyên bằng kim loại quý; chân nến bằng kim loại quý; cái tắt nến bằng kim loại quý; đĩa nến bằng kim loại quý; giá đỡ nến bằng kim loại quý; hộp đựng đồng hồ và đồng hồ đeo tay; ví lưới phụ nữ bằng kim loại quý; dây chuyền; nữ trang nhỏ; đồng hồ bấm giờ; dụng cụ đo thời gian; hộp thuốc bằng kim loại quý; tẩu thuốc lá bằng kim loại quý; bình cafe không dùng điện bằng kim loại quý; đồng tiền xu; đồ đựng dùng trong nhà bằng kim loại quý; đồ đựng dùng trong bếp bằng kim loại quý; khuy măng sét bằng kim loại quý; cốc bằng kim loại quý; đĩa bằng kim loại quý; hoa tai; cốc đựng trứng trần bằng kim loại quý; lọ bình bằng kim loại quý; cốc nhỏ có chân bằng kim loại quý; đồ kim hoàn bằng vàng, bạc không phải là dao kéo, dĩa, thìa; đồ trang trí mũ bằng kim loại quý; dụng cụ gia đình bằng kim loại quý; đồ mỹ ký; hộp đựng đồ nữ trang bằng kim loại quý; bình bằng kim loại quý; dụng cụ nhà bếp bằng kim loại quý; hộp đựng diêm bằng kim loại quý; giá để diêm bằng kim loại quý; huy chương bằng kim loại quý; hộp đựng khăn ăn bằng kim loại quý; vòng treo khăn ăn bằng kim loại quý; vòng đeo cổ (đồ trang sức); hộp kim bằng kim loại quý; cái kẹp quả hạch bằng kim loại quý; cái kẹp trang sức; đồ trang sức; kẹp, ghim bằng kim loại quý; đồ vật mạ kim loại quý; hộp phấn trang điểm bằng kim loại quý; ví phụ nữ bằng kim loại quý; nhẫn; bát trộn salát bằng kim loại quý; lọ đựng muối bằng kim loại quý; máy trộn muối bằng kim loại quý; đĩa nhỏ bằng kim loại quý; đồ trang sức dùng cho giầy bằng kim loại quý; hộp đựng thuốc lá hít bằng kim loại quý; liễn súp bằng kim loại quý; dây đeo chìa khoá bằng kim loại quý; cái ghim cavát; dây đeo đồng hồ; đồng hồ mặt trời; đĩa để bàn bằng kim loại quý; hộp đựng chè bằng kim loại quý; ấm pha chè bằng kim loại quý; bộ đồ trà bằng kim loại quý; cái để pha trà bằng kim loại quý; cái kẹp cavát; tẩu thuốc lá bằng kim loại quý; hộp đựng tăm bằng kim loại quý; khay bằng kim loại quý; bình đựng tro hoả táng bằng kim loại quý; lọ bằng kim loại quý; cái lót cốc bằng kim loại quý; vòng đeo chìa khoá (đồ mỹ ký và giả trang).

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi có dây buộc, túi cho người đi cắm trại; túi cho người leo núi; túi dùng ở bãi biển; dây đeo vai bằng da; cặp tài liệu; hòm bằng da hoặc giả da; ví lưới phụ nữ không bằng kim loại quý; túi đi săn; túi cho chơi golf; túi quần áo dùng để đi đường; túi xách tay; túi dết; vòng đeo chìa khoá bằng da; túi lưới để mua đồ; ô che nắng; ví của đàn ông; ví của phụ nữ; balô; túi đi học; cặp sách học sinh; túi đi mua sắm; địu dùng để mang trẻ em; vali; túi du lịch; túi dụng cụ du lịch bằng da; hòm du lịch; hòm hành lý; ô; túi đựng ô; tay cầm của ô; vali nhỏ; ví đựng đồ trang điểm (chưa có đồ dùng được); túi mua hàng có bánh xe; túi bằng vải bạt; túi vải; túi đeo ở lưng; túi đeo ở hông; túi bằng da để đóng hàng; da giả; hộp đựng bản nhạc.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Rổ dùng trong gia đình không làm bằng kim loại quý; ca, không bằng kim loại quý; cái mở nút chai; chai lọ; bát thuỷ tinh; hộp xà phòng; hộp bằng thuỷ tinh; móc dùng để cài khuy (không làm bằng kim loại quý và không được mạ kim loại quý); cái lót cốc (không làm bằng giấy và không phải cái lót cốc trong bộ khăn trải bàn); chân nến không bằng kim loại quý; đĩa nến không bằng kim loại quý; giá đỡ nến không bằng kim loại quý; hộp kẹo không bằng kim loại quý; đồ trang trí bằng sứ thuộc nhóm này; bát đĩa bằng sành; cốc không bằng kim loại quý; đĩa không bằng kim loại quý; biđông dùng cho người đi đường không bằng kim loại quý; đồ gia dụng bằng đất nung; ly, cốc tráng men; lọ bình không bằng kim loại quý; đồ gia dụng bằng thuỷ tinh màu; bình (hũ) không bằng kim loại quý; đồ đựng dùng trong bếp không bằng kim loại quý; bộ đựng đồ gia vị; tượng nhỏ bằng sứ, bằng đất nung hoặc bằng thuỷ tinh; bộ đồ ăn (ngoài dao, dĩa và thìa) không bằng kim loại quý; hộp đựng chè không bằng kim loại quý; ấm pha chè không bằng kim loại quý; bộ đồ pha trà không bằng kim loại quý; ấm chè không bằng kim loại quý; bình đựng tro hoả táng không bằng kim loại quý; dụng cụ nhà bếp không bằng kim loại quý; bình không bằng kim loại quý; đĩa bằng giấy; đồ gốm dùng trong gia dụng; cốc, ca không bằng kim loại quý; đồ gia dụng bằng sứ; hộp đựng tiền bằng gốm.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo (trừ quần áo chuyên dụng), đồ đi chân, đồ đội đầu; áo cộc tay; mũ lưỡi trai; mũ bêrê; quần lót dài; quần dài; tạp dề; quần áo mặc ở biển; yếm dãi; khăn quàng cổ bằng lông; ủng thể thao; mũ che tai; mũ; dải băng buộc đầu; áo vét; áo sơmi cộc tay chui đầu; quần áo dệt; quần áo cho người điều khiển xe môtô; nơ đeo cổ; áo pacca; chóp mũ; áo sợi đan chui đầu; khăn quàng cổ; khăn choàng; áo sơmi; bít tất cổ ngắn; áo mayô thể thao; giầy thể thao; áo va rơi; áo gilê; lưỡi trai (che trước trán để chống chói mắt); cổ tay áo; áo chẽn; găng tay (trang phục); thắt lưng (y phục).

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ chơi và trò chơi; dụng cụ thể dục thể thao không xếp trong các nhóm khác; bóng; bóng dùng cho các trò chơi; găng tay cho trò chơi; chuông trang trí cây thông Noel; trò chơi xây dựng; bàn cờ đam; quân cờ đam; bàn cờ; gậy chơi gôn; găng tay chơi gôn; túi đựng dụng cụ chơi gôn; bóng để chơi gôn; túi đựng dụng cụ đế chơi crikê; con xúc xắc; búp bê; trò chơi đôminô; bàn cờ vây; quân cờ vây; vật dụng bảo vệ khuỷ tay (vật dụng thể thao); vật dụng bảo vệ đầu gối (vật dụng thể thao); con rối; mặt nạ đồ chơi; điện thoại đồ chơi; mô hình thu nhỏ của xe cộ; đệm lót để bảo vệ (bộ phận của quần áo thể thao); bóng chơi thể thao; con rối giật dây; vợt; cái lúc lắc (đồ chơi); trò chơi vòng; vật dụng bảo vệ ống chân (vật dụng thể thao); con quay (đồ chơi); gấu bông; mặt nạ diễn kịch; đồ chơi; mô hình động vật để chơi; trò chơi lắp hình; đồ chơi xếp hình; trò chơi dùng bảng; trò chơi trong nhà; kính vạn hoa (đồ chơi); hòn bi; khối xếp hình; đồ chơi có tính mềm; xe cộ đồ chơi; đồ chơi thủ công.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 34 — Thuốc lá, đồ dùng cho người hút thuốc Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thuốc lá; vật dụng cho người hút thuốc; diêm; gạt tàn không phải là kim loại quý; hộp thuốc lá và hộp xìgà không bằng kim loại quý; cái cắt đầu xìgà; tẩu xìgà không bằng kim loại quý; bật lửa dùng cho người hút thuốc; bình chứa ga dùng cho bật lửa (vật dụng dùng cho người hút thuốc); đầu lọc cho thuốc lá; đầu tẩu dùng cho hút thuốc lá; hộp diêm và giá để hộp diêm không bằng kim loại quý; tẩu thuốc lá.

Nhóm 34 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thuốc lá và các sản phẩm thay thế thuốc lá; thuốc lá điếu và xì gà; thuốc lá điện tử và dụng cụ hút thuốc điện tử; đồ dùng cho người hút thuốc; diêm.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Petroliam Nasional Berhad (Petronas)

Tower 1, Petronas Twin Towers, Kuala Lumpur City Centre, 50088 Kuala Lumpur, Malaysia

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 03/08/2005 đến 30/06/2015. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu PETRONAS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-09695 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu PETRONAS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 34 (thuốc lá, đồ dùng cho người hút thuốc). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu PETRONAS?
Chủ đơn là Petroliam Nasional Berhad (Petronas), địa chỉ Tower 1, Petronas Twin Towers, Kuala Lumpur City Centre, 50088 Kuala Lumpur, Malaysia. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu PETRONAS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 03/08/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 03/08/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với PETRONAS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ