Nhãn hiệu PRIMA TASTE

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-09570
Ngày nộp đơn
01/08/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30 Nhóm 43
Số văn bằng
4-0097084-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu PRIMA TASTE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-09570 ngày 01/08/2005, chủ đơn là PRIMA LIMITED. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 06/02/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
PRIMA TASTE
Số đơn
VN-4-2005-09570
Ngày nộp đơn
01/08/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-09570
Số văn bằng bảo hộ
4-0097084-000
Ngày cấp văn bằng
06/03/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
01/08/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Canh thịt cô đặc; nước xuýt cô đặc; động vật giáp xác (không còn sống); thức ăn được chế biến từ cá; cá (không còn sống); các loài thảo mộc trong vườn đã được chế biến; mỡ dùng cho thức ăn; các thành phần thức ăn được làm từ trứng; thịt; dầu và chất béo ăn được dùng để chế biến thực phẩm; quả hạch đã chế biến; phấn hoa được chế biến thành thực phẩm; nước thịt; thịt lợn; chiết xuất từ thịt; nước thịt đông; thịt đã chế biến; tôm panđan (không còn sống); protein dùng cho con người; các loại động vật có vỏ (không còn sống); tôm (không còn sống); các thành phần thực phẩm được làm từ thịt, cá, rau và/hoặc trứng để chế biến món ăn; đậu phụ; pa tê xúp; thực phẩm được thái hạt lựu và thực phẩm hỗn hợp; thực phẩm đã được bảo quản; hành đã sấy khô; ớt đã được bảo quản; hành đã bảo quản; tỏi đã bảo quản; các loại rau củ đem ngâm (rau dầm, hoa quả dầm, dưa góp); tỏi đã xay nhuyễn; thịt nhồi cho các loại thức ăn nhẹ; các món tráng miệng đã làm lạnh được chế biến từ hoa quả, rau, quả hạch, đậu, sữa, bơ và/hoặc dầu ăn và chất béo; xúc xích để ăn nhẹ; lớp bao phủ trên mặt các món tráng miệng được chế biến từ hoa quả, rau, quả hạch, đậu, sữa, bơ và/hoặc dầu ăn và chất béo; các món tráng miệng có hàm lượng calo thấp được chế biến từ hoa quả, rau, quả hạch, đậu, sữa, bơ và/hoặc dầu ăn và chất béo; các món tráng miệng được làm từ sữa đông và các chất chiết xuất từ hoa quả; các món tráng miệng làm từ sữa đông và các chất chiết xuất từ thảo mộc; các món tráng miệng làm từ sữa; các món tráng miệng được chế biến từ hoa quả, rau, quả hạch, đậu, sữa, bơ và/hoặc dầu ăn và chất béo; hoa quả đã sấy khô; các sản phẩm hoa quả đã sấy khô; thảo mộc đã sấy khô; rau đã sấy khô; tổ chim có thể ăn được; thạch ăn được làm từ sữa và các loại rau; các sản phẩm thức ăn làm từ quả hạch đã nấu; các sản phẩm thức ăn được làm từ hoa quả đã được bảo quản; các món tráng miệng hoa quả; nhân hoa quả để nhồi; thạch hoa quả có chứa thảo mộc; các chế phẩm hoa quả dạng thạch; hỗn hợp các loại thực phẩm bao gồm cá, tôm, thịt và/hoặc rau đã được bảo quản, đã sấy khô, đã nấu; hỗn hợp hoa quả sấy khô và quả hạch; các sản phẩm làm từ quả hạch; hỗn hợp hoa quả xay nhão; hỗn hợp làm từ quả hạch nghiền nhão; hỗn hợp làm từ đỗ nghiền nhão; hỗn hợp dạng bột bao gồm hoa quả, rau, quả hạch, đậu, sữa, bơ và/hoặc dầu ăn và chất béo để làm các món tráng miệng; các chế phẩm để làm thạch; quả hạch đã chế biến; các món tráng miệng được làm sẵn bao gồm sữa với giêlatin (chất lỏng trong suốt dùng để chế ra thạch làm thức ăn) tạo thành một chất đông kết lại; các món tráng miệng được chuẩn bị sẵn bao gồm sữa và tinh bột tạo thành một chất đông kết lại.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hỗn hợp thức ăn đã chuẩn bị để chế biến thành các món mì sợi hoặc cơm; các thành phần dạng bột dùng cho thức ăn, cụ thể là: hạt tiêu, tỏi, bột ớt và bột gia vị; nước sốt có gia vị, chiết xuất từ các gia vị và các chế phẩm để cho vào nước sốt; nước sốt cà chua; gạo; mì sợi; các đồ gia vị; bột cà ri; dầu giấm để trộn xa lát; dầu thơm dùng cho thực phẩm; tinh bột ngô; bột mì dùng cho thức ăn; các sản phẩm làm từ bột mì; gừng (gia vị); gluten dùng cho thức ăn; muối dùng để bảo quản thức ăn; nghệ tây (gia vị); muối dùng để nấu ăn; mì chính; nước sốt ma-don-ne; gia vị; tinh bột dùng cho thức ăn; bột sắn dùng cho thức ăn; các chất để làm đặc thực phẩm khi nấu; nghệ dùng cho thức ăn; các loại mì, bún, miến; các loại mì, bún, miến dạng sợi; bột lúa mì; bột nhão làm từ quả hạnh; lúa mạch đã chế biến dùng cho con người; bánh putđing để ăn nhẹ; lớp bao phủ trên mặt các món tráng miệng làm từ ngũ cốc, bột mỳ; các món tráng miệng có hàm lượng calo thấp làm từ ngũ cốc, bột mỳ; hỗn hợp thức ăn để làm món tráng miệng làm từ ngũ cốc, bột mỳ; đường, mật đường, mật ong; thực phẩm làm từ đường để làm các món tráng miệng; bột mỳ để làm thực phẩm; món kem tráng miệng; bột dùng cho mục đích nấu nướng; các chế phẩm dùng để làm các món tráng miệng được làm từ ngũ cốc, bột mỳ; các món ăn sẵn, cụ thể là món ăn đông lạnh, món ăn đã được chuẩn bị và/hoặc đã đóng gói bao gồm chủ yếu mỳ sợi hoặc gạo; các sản phẩm tinh bột dùng cho thức ăn; các chất làm dậy mùi cho thức ăn (không phải tinh dầu); các chất làm dậy vị cho thức ăn (không phải tinh dầu); tương ớt; tất cả đều nằm trong nhóm này.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quán cà phê; quán ăn tự phục vụ; dịch vụ cung cấp lương thực, thực phẩm; nhà hàng phục vụ đồ ăn nhanh; nhà hàng tự phục vụ; dịch vụ quán bar; dịch vụ hộp đêm; snachba (tiệm cà phê có bán đồ ăn nhẹ); dịch vụ nhà hàng chuẩn bị đồ ăn và đồ uống; tất cả đều nằm trong nhóm này.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

PRIMA LIMITED

201 Keppel Road, Singapore 099419.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "TASTE".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/08/2005 đến 06/02/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu PRIMA TASTE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-09570 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu PRIMA TASTE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu PRIMA TASTE?
Chủ đơn là PRIMA LIMITED, địa chỉ 201 Keppel Road, Singapore 099419.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu PRIMA TASTE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 01/08/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 01/08/2015.
Phần nào của nhãn hiệu PRIMA TASTE không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "TASTE". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với PRIMA TASTE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ