Nhãn hiệu PRIMA TASTE BAI SHENG CHU

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-12117
Ngày nộp đơn
04/11/2004
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30 Nhóm 43
Số văn bằng
4-0082534-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu PRIMA TASTE BAI SHENG CHU được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-12117 ngày 04/11/2004, chủ đơn là PRIMA LIMITED. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 04/05/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
PRIMA TASTE BAI SHENG CHU
Số đơn
VN-4-2004-12117
Ngày nộp đơn
04/11/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-12117
Số văn bằng bảo hộ
4-0082534-000
Ngày cấp văn bằng
30/05/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
04/11/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nước canh thịt được cô lại; nước luộc thịt (nước xuýt) được cô lại; tôm cua (không còn sống); sản phẩm từ cá được bảo quản; cá (không sống); rau cỏ ở vườn được bảo quản; mỡ lợn dùng làm thức ăn; thành phần thức ăn chủ yếu là trứng; thịt; rau; hải sản; thành phần thức ăn chủ yếu gồm dầu thực vật và mỡ ăn dùng để chế biến thực phẩm; quả hạch đã chế biến; phấn hoa được chế biến để làm thực phẩm; nước thịt; thịt lợn; chất chiết ra từ thịt; thịt nấu đông; thịt được bảo quản; tôm panđan (không sống); prôtêin dùng cho con người; động vật có vỏ như trai, sò, vẹm, cua, tôm (không sống); tôm (không sống); đậu phụ; củ hành; cỏ thơm; hành được bảo quản; tỏi được bảo quản; dưa góp; món thịt nhồi dùng làm thức ăn nhanh; món ăn tráng miệng có tẩm ớt (quả hồng sấy khô, thỏi thạch trắng); món ăn tráng miệng có một lượng calo thấp (hoa quả đã chế biến); món ăn tráng miệng làm từ sữa đông trộn thêm hoa quả; món ăn tráng miệng làm từ sữa đông có trộn thêm rau cỏ (thảo mộc); món ăn tráng miệng làm từ sữa; món ăn tráng miệng (hạt sen, đường, hạt cây lá quạt, quả ngọc trai, nấm trắng); hoa quả được phơi khô; sản phẩm hoa quả được phơi khô; thảo mộc (cỏ) được phơi khô; rau được phơi khô; tổ chim ăn được (làm thức ăn); thạch ăn được làm từ sữa và rau; thực phẩm làm từ quả hạch đã nấu chín; thực phẩm làm từ hoa quả được bảo quản; món ăn tráng miệng làm từ hoa quả; món thịt nhồi hoa quả; thạch hoa quả có chứa rau cỏ (thảo mộc); hoa quả chế biến thành xirô; sản phẩm hỗn hợp chủ yếu gồm có rau, quả được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín; sản phẩm hỗn hợp từ quả hạch và hoa quả phơi khô; sản phẩm chế biến từ quả hạch; hỗn hợp nhão làm từ hoa quả; hỗn hợp nhão làm từ quả hạch; hỗn hợp nhão làm từ hạt đậu; hỗn hợp bột dùng để làm món ăn tráng miệng (hỗn hợp bột dừa là chủ yếu có trộn chút sô cô la dùng làm món ăn tráng miệng); sản phẩm pha chế dùng làm món thạch; quả hạch đã chế biến; món ăn tráng miệng chế biến sẵn gồm sữa với thạch (gelatine) dùng làm tác nhân kết dính; món ăn tráng miệng chế biến sẵn gồm sữa với tinh bột khoai tây dùng làm tác nhân kết dính, tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hỗn hợp thức ăn đã chế biến (bột ngô, đường, đậu phộng, nước xốt cà chua, giấm, muối, ớt, tỏi, bột cà ri); thành phần dạng bột dùng nấu món ăn; nước xốt, chất và thành phần chiết suất dùng làm gia vị; nước xốt cà chua; gạo; mỳ sợi; đồ gia vị; bột ca ri; nước xốt dùng nấu thức ăn; tinh chất vani làm hương liệu dùng cho thực phẩm; bột thực phẩm; thức ăn có bột (mì sợi); bột dùng chế biến món ăn; các sản phẩm bột nghiền; gừng (gia vị); gluten dùng cho thực phẩm; muối để bảo quản thực phẩm; nghệ tây (gia vị); muối nấu ăn; mỳ chính; xốt ma-do-ne; gia vị; tinh bột để nấu thức ăn; bột sắn để nấu thức ăn; tác nhân làm đặc dùng để chế biến thực thẩm; nghệ dùng làm thức ăn; miến (mỳ); miến (sợi mì, bún); bột mỳ; bột làm từ nhân hạnh đào nghiền nhỏ; lúa mạch chế biến dùng cho người; bánh pút đinh tráng miệng; lớp mặt phết trên bánh (kem, bơ) dùng cho món tráng miệng; hỗn hợp thức ăn chủ yếu gồm ngũ cốc dùng để làm món tráng miệng; thực phẩm làm từ chất làm ngọt để làm món ăn tráng miệng ngọt; thực phẩm làm từ đường để làm món ăn tráng miệng; thực phẩm chế biến với bột (mì sợi); món ăn tráng miệng bằng kem; bột để làm đồ uống; bột để nấu nướng; các chất để làm món ăn tráng miệng (chất kết dính dùng trong chế biến thực phẩm); các bữa ăn đã nấu chín (gồm bột ngô, cơm, mỳ sợi, hải sản và gia vị cần thiết cho từng món ăn); các sản phẩm giàu tinh bột dùng làm thức ăn (gồm bột ngô, bột gạo); các chất làm tăng thêm hương vị cho thức ăn (không phải là tinh dầu); các chất làm tăng mùi vị cho thức ăn (không kể tinh dầu); bột nhão, bột khô, bột dạng hình khối và bột hỗn hợp dùng để nấu xúp (cháo); ớt và bột ớt được bảo quản; bột tỏi; thực phẩm được chế biến (đường, lúa mạch, long nhãn và chà là đỏ); tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tiệm cà phê; quán ăn tự phục vụ; dịch vụ cung cấp thực phẩm do nhà hàng thực hiện; nhà hàng phục vụ đồ ăn nhanh; nhà hàng tự phục vụ; dịch vụ quầy bán rượu (quán bar); dịch vụ quán rượu nhỏ (hộp đêm); quầy snack bar (tiệm cà phê, nơi bán các bữa ăn nhẹ); dịch vụ chuẩn bị thức ăn và đồ uống; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

PRIMA LIMITED

201 Keppel Road, Singapore 099419

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "TASTE".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Đồ dùng gia đình 11.03.05
  • Hình và khối hình học 26.01.02

Diễn biến xử lý đơn

14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 04/11/2004 đến 04/05/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  13. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu PRIMA TASTE BAI SHENG CHU hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-12117 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu PRIMA TASTE BAI SHENG CHU đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu PRIMA TASTE BAI SHENG CHU?
Chủ đơn là PRIMA LIMITED, địa chỉ 201 Keppel Road, Singapore 099419. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu PRIMA TASTE BAI SHENG CHU được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 04/11/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 04/11/2014.
Phần nào của nhãn hiệu PRIMA TASTE BAI SHENG CHU không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "TASTE". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với PRIMA TASTE BAI SHENG CHU hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ