Nhãn hiệu G GS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-10347
Ngày nộp đơn
30/09/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0101681-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu G GS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-10347 ngày 30/09/2004, chủ đơn là GS Holdings Corp.. Đơn đăng ký cho 24 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp); nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Trường Xuân đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 17 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 29/09/2014.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
G GS
Số đơn
VN-4-2004-10347
Ngày nộp đơn
30/09/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-10347
Số văn bằng bảo hộ
4-0101681-000
Ngày cấp văn bằng
22/05/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
30/09/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 24 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hyđrocacbon; phân tổng hợp; chất naphtalen (chất dùng làm thuốc diệt nấm, chất bôi trơn); chất phụ gia hoá học dùng cho nhiên liệu động cơ; nhựa tổng hợp polypropylen (nhựa nhiệt dẻo); nhựa polyeste; nhựa polyetylen; chất chống đông; dịch hãm (chất hoá học); dịch truyền động (chất hoá học); tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm chống xỉn kim loại; chế phẩm chống ăn mòn; thuốc nhuộm huỳnh quang (thuộc nhóm này); chất làm trắng (thuộc về thuốc nhuộm hoặc sơn); sơn chịu lửa; sơn chống thấm; men dùng để sơn; mực in; mỡ chống gỉ; dầu chống gỉ; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm chống nhiễm tĩnh điện dùng cho mục đích gia đình; chất làm mềm sợi vải (dùng để giặt giũ); kem tẩy, rửa (thuộc mỹ phẩm); nước hoa; chất tẩy được chế từ dầu mỏ (dùng cho mục đích làm sạch trong gia đình); xà phòng công nghiệp (thuộc về chất tẩy rửa, không dùng trong quy trình sản xuất); nước lau kính chắn gió xe ô tô; dầu gội đầu; kem đánh răng; xi đánh bóng xe ô tô; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ét xăng; dầu nhờn, benzen; dầu nhẹ; dầu lửa; dầu điêzen; dầu thô; xăng; LPG (dầu khí hoá lỏng); khí đốt prôpan; xăng dùng cho mục đích công nghiệp; mỡ công nghiệp; dầu nhờn; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hộp kim loại; bộ khung, bộ giàn bằng kim loại dùng trong xây dựng; cột bằng kim loại dùng trong xây dựng; khung, giàn bằng kim loại dùng trong xây dựng; cửa, cổng bằng kim loại; sàn bằng kim loại; hàng rào bằng kim loại; cửa sổ bằng kim loại; vật liệu lát nền bằng kim loại; van ống nước bằng kim loại; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thang máy; xe ủi đất; động cơ chạy bằng xăng dùng cho tàu thuỷ và máy bay; động cơ điêzen dùng cho tàu thuỷ và máy bay; động cơ phản lực dùng cho tàu thuỷ và máy bay; thiết bị đánh lửa dùng cho động cơ đốt trong; động cơ chạy bằng xăng không dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; động cơ phản lực không dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; động cơ hơi nước không dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; máy rửa tự động dùng cho xe cộ; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dây bọc (thuộc về dây điện, dây điện thoại, dây từ tính); thiết bị cảm biến; thiết bị điều chỉnh dòng điện; thiết bị trạm xăng (không nằm trong nhóm khác); pin nhiên liệu; máy thu hình; thiết bị vệ tinh nhân tạo trong ngành hàng hải; phần mềm máy vi tính (được ghi trên phương tiện từ tính); máy vi tính; mạch tích hợp; thẻ tín dụng từ tính; thẻ chìa từ tính (thẻ từ tính để mở cửa); tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bộ lọc nước dùng cho mục đích gia đình; thiết bị làm sạch đĩa (thuộc thiết bị vệ sinh); bếp có lò nướng bằng ga; bộ trao đổi nhiệt (không phải là bộ phận của máy móc); các thiết bị lắp đặt dùng để lọc nước thải, thiết bị lau chùi dầu; thiết bị lọc không khí; thiết bị lau chùi khí đốt; thiết bị lọc nước; máy giữ độ ẩm không khí; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe lăn; xe ô tô chở khách; xe máy; xe đạp; lốp xe; động cơ chạy bằng xăng dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; tuabin chạy bằng khí đốt dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; động cơ tuabin phản lực dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; phanh đĩa dùng cho xe cộ; máy kéo dùng cho mục đích nông nghiệp; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nhãn dính (thuộc văn phòng phẩm); giấy in; giấy vệ sinh; giấy ghi nhớ (giấy ghi lại các lưu ý); bút chì; thẻ mua hàng chịu (không bằng từ tính); sách; tạp chí xuất bản định kỳ; cuốn sách nhỏ; ảnh chụp; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ống và ống dẫn bằng nhựa; bảng và tấm bản bằng chất dẻo (không xếp trong các nhóm khác); cao su uretan; cao su butađien; túi đựng bằng cao su dùng để gói; vật liệu cách âm; vật liệu làm bằng chất dẻo dùng để bao gói (không xếp trong các nhóm khác); sản phẩm ống dẫn cách điện; sợi cao su lưu hoá không dùng cho mục đích dệt may; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 19 — Vật liệu xây dựng phi kim loại Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đá hoa cương; thuỷ tinh đã được luyện (dùng trong xây dựng); bê tông; khung, giàn không làm bằng kim loại dùng trong xây dựng; miệng cống không làm bằng kim loại; ống nước không làm bằng kim loại; ngói làm bằng chất dẻo (dùng cho xây dựng); nhựa đường; giấy phủ lớp atphan dầu dùng để lợp trong xây dựng; giấy dầu dùng trong xây dựng; đá nhân tạo; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thang bước từng bậc (không làm bằng kim loại); giá đựng sách (thuộc về đồ gỗ); giường ngủ; ghế sôfa; bàn ăn; bàn trang điểm; ghế để ngồi; khung ảnh; bản lề bằng chất dẻo; thẻ chìa bằng chất dẻo (để mở cửa, không phải dạng từ tính).

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ đại lý quảng cáo; dịch vụ phát hành các tài liệu phục vụ cho quảng cáo; tư vấn tổ chức và quản lý kinh doanh; đại lý cung cấp thông tin thương mại; dịch vụ nghiên cứu thị trường; dịch vụ điều tra thị trường thông qua các phiếu điều tra; tìm kiếm dữ liệu trong các tệp máy vi tính (vì lợi ích của người khác); quản lý kinh doanh khách sạn; đại lý xuất nhập khẩu; dịch vụ tiếp thị; dịch vụ thu mua (vì lợi ích của người khác); cho thuê máy bán hàng tự động; quản lý kinh doanh cửa hàng bách hoá; quản lý kinh doanh siêu thị; quản lý kinh doanh trạm xăng; quản lý kinh doanh các cửa hàng tự chọn; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phát hành thẻ tín dụng hội viên; dịch vụ thuê mua tài chính; dịch vụ thu hồi tiền thuê; dịch vụ môi giới bảo hiểm; dịch vụ định giá tài chính (bảo hiểm, ngân hàng, bất động sản); môi giới thương mại (thuộc môi giới cổ phần và tài sản); quản lý bất động sản; phân phối căn hộ thuộc nhà cao tầng để cho thuê; quản lý toà nhà cao tầng (bất động sản); nhận uỷ thác bất động sản; môi giới bất động sản; cho thuê văn phòng (bất động sản); cho thuê trang trại; môi giới vật liệu xây dựng (thuộc môi giới tài sản); tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ kỹ thuật xây dựng; xây dựng công trình; sửa chữa công trình xây dựng; phá huỷ công trình xây dựng; xây dựng và lắp đặt trang thiết bị cho công trình xây dựng; xây dựng nhà máy; xây dựng căn hộ; xây dựng đường sá; lắp đặt thiết bị điện; xây dựng đập ngăn nước và hồ chứa nước; xây dựng lò phản ứng nguyên tử; xây dựng đường ống dẫn; xây dựng công trình phục vụ cho các máy nghiền rác thải; cho thuê thiết bị xây dựng; xây dựng đường sắt; giám sát xây dựng; sửa chữa, bảo dưỡng máy móc; sửa chữa và bảo dưỡng xe cơ giới; khai thác mỏ; vệ sinh đường phố; dịch vụ rửa xe ô tô; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ truyền dữ liệu; gửi tin nhắn; liên lạc qua điện thoại; dịch vụ gửi tin nhắn và hình ảnh bằng máy vi tính; dịch vụ liên lạc bằng thiết bị đầu cuối của máy vi tính; dịch vụ thông tin qua điện thoại di động; dịch vụ thư tín điện tử; dịch vụ truyền hình; phát chương trình mua sắm tại nhà qua truyền hình; phát chương trình qua mạng internet; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vận chuyển nhiên liệu lỏng; vận chuyển khí ga; vận chuyển bằng đường ống dẫn; vận chuyển rác thải; vận tải biển; cho thuê tàu thuỷ; lưu giữ dầu; lưu giữ khí ga; cho thuê kho hàng; đưa đoàn du lịch; phân phối năng lượng; phân phối điện; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Lọc dầu; chế biến chất dẻo; chế biến cao su; cho thuê máy phát điện; khử độc các vật liệu nguy hiểm; làm sạch không khí; tiêu huỷ rác thải và chất phế thải; chế biến dầu; tái chế dầu thải; tái chế rác thải và chất phế thải; dịch vụ xử lý ô nhiễm môi trường; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp các tiện nghi cho rạp chiếu bóng; dịch vụ giải trí; sản xuất các chương trình truyền hình; dịch vụ cung cấp phóng viên tin tức; dạy học; cung cấp dịch vụ karaoke; tổ chức và chỉ đạo các cuộc hội thảo, hội nghị chuyên đề; giải trí trên truyền hình; xuất bản các sách báo điện tử trên mạng trực tuyến; cung cấp các dụng cụ phục vụ cho môn chơi gôn; cung cấp các tiện nghi phục vụ cho việc giải trí; khu công viên vui chơi; cung cấp các dịch vụ trò chơi trên mạng (từ một mạng máy tính); dịch vụ phiên dịch; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vẽ thiết kế xây dựng; tư vấn kiến trúc; thiết kế phần mềm máy vi tính; chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ; tư vấn bảo vệ môi trường; khảo sát đất đai; thăm dò địa chất; khảo sát địa chất; dịch vụ nghiên cứu và phát triển (vì lợi ích của người khác); thiết kế nội thất; duy trì các trang web về mua sắm; phân tích việc khai thác mỏ dầu; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nhà hàng; dịch vụ chuỗi nhà hàng; nhà hàng tự phục vụ (nhà hàng ăn uống); dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống; dịch vụ tiệm cà phê; dịch vụ quán ăn tự phục vụ; cho thuê chỗ ở tạm thời; dịch vụ cung cấp nhà ở tạm thời cho khách du lịch; dịch vụ đặt chỗ trước trong khách sạn; dịch vụ nhà dưỡng lão; dịch vụ cung cấp phòng ban ngày cho trẻ nhỏ; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ chăn nuôi gia súc (vì lợi ích người khác); dịch vụ làm vườn (vì lợi ích người khác); dịch vụ y tế; dịch vụ bệnh viện; dịch vụ hiệu thuốc (tư vấn sử dụng thuốc); dịch vụ nhà thương, bệnh xá; dịch vụ nhà nghỉ; dịch vụ liên quan đến nghệ thuật làm vườn, thiết kế vườn hoa và công viên; dịch vụ lâm nghiệp; dịch vụ chăm sóc vệ sinh cho người; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Nhóm 45 — Pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tang lễ; dịch vụ cho thuê quần áo; dịch vụ hẹn ngày (phục vụ cho nhu cầu cá nhân); dịch vụ tư vấn an ninh; dịch vụ kết hôn; dịch vụ quản lý phòng cưới; dịch vụ bảo vệ tài sản; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 45 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ pháp lý; dịch vụ an ninh để bảo vệ vật chất tài sản hữu hình và cá nhân; dịch vụ cá nhân và xã hội do người khác cung cấp để đáp ứng nhu cầu của cá nhân.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

GS Holdings Corp.

679, Yeoksam-dong, Gangnam-gu, Seoul, Republic of Korea

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Trường Xuân

Tầng 11, số 102 đường Trần Phú, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "G", "GS".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.01

Diễn biến xử lý đơn

17 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 30/09/2004 đến 29/09/2014. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  15. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  16. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  17. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu G GS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-10347 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu G GS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp), nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu G GS?
Chủ đơn là GS Holdings Corp., địa chỉ 679, Yeoksam-dong, Gangnam-gu, Seoul, Republic of Korea. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu G GS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 30/09/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 30/09/2014.
Phần nào của nhãn hiệu G GS không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "G", "GS". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với G GS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ