Nhãn hiệu HUTCHISON TELECOM

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-09392
Ngày nộp đơn
10/09/2004
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 38 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0070848-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu HUTCHISON TELECOM được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-09392 ngày 10/09/2004, chủ đơn là HUTCHISON WHAMPOA ENTERPRISES LIMITED. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/04/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
HUTCHISON TELECOM
Số đơn
VN-4-2004-09392
Ngày nộp đơn
10/09/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-09392
Số văn bằng bảo hộ
4-0070848-000
Ngày cấp văn bằng
21/03/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
10/09/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ điện và điện tử cụ thể như: đầu đĩa hình, máy ghi âm, máy ghi băng video, vô tuyến truyền hình, máy ảnh điện tử, máy thu thanh (radio); máy fax, máy telex, máy điện thoại, máy đánh điện tín, máy dùng để phát chương trình truyền hình, máy và thiết bị xử lý thông tin và dữ liệu (máy tính), tất cả dùng để xử lý, ghi, lưu trữ, truyền, hiển thị, thu nhận, cung cấp tài liệu cho máy tính, cung cấp thông tin từ máy tính hoặc dữ liệu được in ra không có hình ảnh hoặc dữ liệu đồ hoạ; thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; đĩa ghi, băng ghi âm và dây dẫn từ, tất cả đều là vật mang dữ kiện từ tính; ổ đĩa mềm của máy vi tính; băng từ dùng cho thiết bị nghe nhìn, đầu máy viđêô; đĩa viđêô, máy vi tính điện tử, thiết bị đầu cuối máy vi tính (một bàn phím và màn hình để liên lạc với bộ xử lý trung tâm trong hệ thống máy tính), bàn phím máy vi tính và máy in nối cùng máy vi tính; chương trình máy vi tính; phần mềm máy vi tính; bộ nhớ của máy vi tính; mạch ghép nối của máy vi tính; bộ vi xử lý của máy vi tính; bộ điều giải của máy vi tính, thiết bị và dụng cụ truyền âm thanh hình ảnh quang học dùng kỹ thuật số; thiết bị và dụng cụ la-de (thiết bị và dụng cụ phát lượng tử ánh sáng) không dùng cho mục đích y tế; bộ phận ghi hình điện tử của máy ảnh điện tử; thiết bị gửi điện báo (máy fax); các bộ phận và linh kiện cho tất cả các sản phẩm nói trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy và các sản phẩm bằng giấy, các tông và các sản phẩm bằng các tông; ấn phẩm, báo và tạp chí xuất bản định kỳ, sách và tạp chí có nội dung liên quan tới máy vi tính; văn phòng phẩm; ảnh chụp; bản ghi danh thiếp; phiếu làm mục lục, bản đồ địa lý; thẻ tín dụng được in bằng giấy (không dùng điện) và các loại thẻ khác cũng bằng giấy (không dùng điện) dùng để chuyển tiền hay số liệu điện tử; giấy dùng cho máy vi tính; giấy chứng nhận tài năng; biểu mẫu in bằng giấy; bìa rời (cho báo, tạp chí); bút viết; nhãn hiệu (bằng giấy); thẻ ghi tên và địa chỉ (buộc vào va li ); thiếp; sách học máy vi tính; dải ruy-băng bằng giấy dùng cho máy in máy tính; băng và thẻ bằng giấy dùng để ghi chương trình máy tính, biểu mẫu bằng giấy có in chương trình máy tính; đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông, gửi fax, gửi điện báo, dịch vụ điện thoại, dịch vụ gửi điện tín; dịch vụ truyền điện báo, dịch vụ truyền dữ liệu và thông tin bằng phương tiện điện tử, bằng máy vi tính, bằng cáp, bằng đài phát thanh, bằng máy điện báo ghi chữ, bằng máy điện tín, bằng thư điện tử, bằng máy điện báo, bằng vô tuyến truyền hình, bằng sóng cực ngắn, bằng tia la-de, bằng vệ tinh liên lạc hoặc bằng các phương tiện thông tin liên lạc khác; cung cấp các phương tiện thông tin liên lạc dùng để trao đổi dữ liệu bằng các phương tiện điện tử; dịch vụ tư vấn liên quan đến thông tin liên lạc trao đổi dữ liệu; cung cấp và điều hành dịch vụ phát thanh, dịch vụ điện thoại, dịch vụ điện báo, dịch vụ liên lạc qua vệ tinh và dịch vụ thông tin liên lạc bằng hệ thống liên lạc qua mạng dùng cáp; dịch vụ truyền thông tin qua hệ thống thông tin điện tử và qua hệ thống thông tin điện toán; dịch vụ truyền, cung cấp hoặc hiển thị (qua máy tính) những thông tin cho kinh doanh hoặc những thông tin cho nội địa từ ngân hàng dữ liệu máy tính đã được lưu trữ; dịch vụ phát thanh hoặc truyền chương trình phát thanh và truyền hình; cho thuê thiết bị truyền thông tin liên lạc; dịch vụ phân bố thời gian cho việc truyền thông tin liên lạc.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nghiên cứu về các thiết bị và dụng cụ tin học, về các thiết bị và dụng cụ thông tin liên lạc, về các thiết bị và dụng cụ điện và điện tử; lập chương trình máy tính; thiết kế và phát triển phần mềm máy vi tính; dịch vụ tư vấn về nghiên cứu các thiết bị và dụng cụ tin học, về nghiên cứu các thiết bị và dụng cụ thông tin liên lạc, tư vấn về nghiên cứu các hệ thống mạng, về nghiên cứu hệ thống phần mềm máy tính và về nghiên cứu hệ thống thông tin liên lạc; chuẩn bị các bản báo cáo công nghiệp do các chuyên gia kỹ thuật thực hiện; cho thuê thiết bị và dụng cụ điện và điện tử để nghiên cứu về tin học và nghiên cứu về thông tin liên lạc.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

HUTCHISON WHAMPOA ENTERPRISES LIMITED

P.O. Box 71, Craigmuir Chambers, Road Town, Tortola, British Virgin Islands (VI) HUTCHISON WHAMPOA ENTERPRISES LIMITED. (VG)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "Telecom".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 10/09/2004 đến 26/04/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn nhãn hiệu.

  10. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  12. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu HUTCHISON TELECOM hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-09392 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu HUTCHISON TELECOM đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu HUTCHISON TELECOM?
Chủ đơn là HUTCHISON WHAMPOA ENTERPRISES LIMITED, địa chỉ P.O. Box 71, Craigmuir Chambers, Road Town, Tortola, British Virgin Islands (VI) HUTCHISON WHAMPOA ENTERPRISES LIMITED. (VG). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu HUTCHISON TELECOM được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 10/09/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 10/09/2014.
Phần nào của nhãn hiệu HUTCHISON TELECOM không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "Telecom". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với HUTCHISON TELECOM hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ