Nhãn hiệu D.I.D

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-07509
Ngày nộp đơn
28/07/2004
Ngày công bố
25/05/2005
Nhóm đăng ký
Nhóm 16 Nhóm 25

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu D.I.D được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-07509 ngày 28/07/2004, chủ đơn là Daido Kogyo Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 23/04/2007.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
D.I.D
Số đơn
VN-4-2004-07509
Ngày nộp đơn
28/07/2004
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-07509
Ngày công bố
25/05/2005
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hồ dán và keo dán dùng trong văn phòng và trong gia đình, xi gắn để niêm phong, thanh chèn dòng của máy in [thanh cỡ của máy in], chữ in, máy in bản thiết kế (blueprint), máy in địa chỉ tự động trên thư, băng mực, máy đóng tem tự động, máy dập ghim chạy điện dùng cho văn phòng, máy niêm phong cho phong bì thư dùng trong văn phòng, máy đóng dấu lên tem thư, dụng cụ để viết, máy chữ, máy in chữ/ký tự trên tờ séc, máy rônêô (thiết bị để sao bản đánh máy hoặc viết tay bằng giấy nến), máy sao chép in nổi, thiết bị xé/cắt vụn giấy thành mảnh nhỏ không đọc được [dùng cho văn phòng], máy in dấu tem [máy đóng dấu tem nổi], máy sao chép hay máy in quay, khuôn đánh dấu, máy gọt bút chì chạy điện, bút lông hay chổi lông của người làm nghề trang trí, tã cho trẻ em bằng giấy, côngtenơ đóng gói dùng trong công nghiệp bằng giấy, màng mỏng bằng chất dẻo để bao gói dùng trong gia đình, túi đựng rác bằng giấy [dùng cho gia đình], túi đựng rác bằng chất dẻo [dùng cho gia đình], khuôn mẫu bằng giấy, phấn vẽ của thợ may, biểu ngữ bằng giấy, cờ bằng giấy, bể nuôi cá hay loài thủy sinh trong nhà và các bộ phận của nó, giấy vệ sinh, khăn giấy, khăn ăn bằng giấy, khăn lau tay bằng giấy, khăn tay bằng giấy, nhãn đề tên và địa chỉ của chủ hành lý, vé xổ số đã in sẵn [không phải là đồ chơi], khăn trải bàn bằng giấy, giấy và các tông, đồ văn phòng phẩm và đồ dùng học tập, ấn phẩm, tranh vẽ và các tác phẩm viết chữ đẹp, ảnh chụp và giá để ảnh chụp.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo khoác không phải theo kiểu của Nhật Bản, áo choàng, áo nịt hay áo len dài tay và trang phục giống như vậy, áo sơ mi và trang phục giống như vậy, quần áo ngủ, đồ lót [quần áo lót], quần áo bơi [bộ quần áo tắm], mũ bơi [mũ tắm], trang phục truyền thống của người Nhật Bản, tạp dề [cho trang phục], cái bảo vệ giữ dáng cổ áo [dùng khi mặc áo], tất ngắn và tất dài, xà cạp cho trang phục (quấn quanh chân từ mắt cá chân tới đầu gối) và ghệt (bao chân từ dưới đầu gối tới mắt cá chân), khăn choàng lông cho trang phục phụ nữ, khăn choàng quấn vai hay đầu của phụ nữ, khăn quàng cổ [cà vạt], tất ngắn kiểu Nhật Bản [Tabi], tất ngắn kiểu Nhật Bản [bọc ngoài tất Tabi], găng tay và găng tay hở ngón [cho trang phục], tã trẻ em bằng vải dệt, cà vạt, khăn quàng cổ, khăn rằn cho trang phục [khăn choàng lớn], đồ giữ ấm cho cơ thể, khăn choàng cổ (che được cả mũi và miệng), mũ len che tai [cho trang phục], mũ trùm đầu, mũ Sedge của người Nhật Bản [hay còn gọi là Suge-gasa], mũ ngủ, mũ cát [cho trang phục], đồ đội đầu cho trang phục, nịt bít tất, dây nịt móc bít tất, dây brơten [dây đeo quần], cạp quần hay cạp váy, thắt lưng cho trang phục, giày và ủng [không phải chốt giày, miếng gỗ nhỏ và nhọn gắn đế giày, móc của giày, đinh đầu to đóng ở đế ủng và các bộ phận kim loại bảo vệ giày], chốt giày, miếng gỗ nhỏ và nhọn gắn đế giày, lưỡi giày và lưỡi ủng, đinh đầu to đóng ở đế ủng, các bộ phận kim loại bảo vệ giày và ủng, guốc gỗ kiểu Nhật Bản [còn gọi là Geta], xăng đan kiểu Nhật Bản [còn gọi là Zori], bộ trang phục giả trang, quần áo thể thao, ủng đi khi chơi thể thao [không phải là ủng đi khi cưỡi ngựa] và ủng đi khi cưỡi ngựa.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Daido Kogyo Co., Ltd.

1-197, Kumasaka-cho, Kaga, Ishikawa Pref. Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 28/07/2004 đến 23/04/2007. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  5. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  6. 257-Quyết định từ chối cấp văn bằng

    Từ chối / chấm dứt
  7. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu D.I.D hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-07509 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu D.I.D đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu D.I.D?
Chủ đơn là Daido Kogyo Co., Ltd., địa chỉ 1-197, Kumasaka-cho, Kaga, Ishikawa Pref. Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu D.I.D được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/07/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với D.I.D hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ