Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2003-08606

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2003-08606
Ngày nộp đơn
18/09/2003
Ngày công bố
—
Số văn bằng
4-0064282-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2003-08606 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2003-08606 ngày 18/09/2003, chủ đơn là BP p.l.c.. Đơn đăng ký cho 14 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/08/2005.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2003-08606
Ngày nộp đơn
18/09/2003
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2003-08606
Số văn bằng bảo hộ
4-0064282-000
Ngày cấp văn bằng
01/07/2005
Hiệu lực đến (dự kiến)
18/09/2013 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 14 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sản phẩm hoá học sử dụng trong công nghiệp và khoa học; sản phẩm hoá học sử dụng trong công nghiệp và/hoặc trong quá trình sản xuất; nhựa nhân tạo ở dạng thô và nhựa tổng hợp ở dạng thô; chất dẻo dạng thô được sử dụng trong công nghiệp; sản phẩm hoá học được sử dụng trong công nghiệp luyện kim; chế phẩm, hoá chất dưới dạng lỏng và dầu để vận hành máy móc và/hoặc gia công kim loại bao gồm chất lỏng và dầu dùng trong kỹ thuật để cắt, nghiền; chất làm nguội; chất hoà tan (dung môi); chất lỏng thủy lực (chất lưu thuỷ lực); chất tẩy và chất khử dầu mỡ dùng trong công nghiệp và trong quá trình sản xuất; các sản phẩm hoá học dùng trong việc xử lý của các hệ thống làm lạnh; chế phẩm, hoá chất dưới dạng lỏng và dầu để tẩy vôi, váng bẩn, cặn, gỉ, vữa, dầu, mỡ, sáp, mực, than, cacbon, vết bẩn, đất, bùn, mốc, bụi và các vết ố trong công nghiệp, khoa học và/hoặc trong quá trình sản xuất; chất nhũ tương; các chế phẩm hoá học dùng trong việc chống gỉ; sản phẩm hoá học dùng để lọc; hoá chất dưới dạng lỏng dùng để truyền động; hoá chất dưới dạng lỏng dùng để hãm hay hoá chất dưới dạng lỏng dùng trong bộ hãm thủy lực; các chế phẩm hoá học được dùng dể dò tìm khuyết tật vết rạn, nứt vỡ trên bề mặt; chế phẩm chuẩn đoán và phân tích không dùng cho mục đích y tế hay thú y; chế phẩm hoá học dùng để phân tán dầu, mỡ và xăng; sản phẩm hoá học dùng để ngăn ngừa việc đóng cặn; chế phẩm hoá học dùng để làm sạch, rửa, tẩy dầu, tất cả được sử dụng trong công nghiệp và trong quá trình sản xuất; hoá chất để bảo quản thực phẩm; các chất xúc tác; bùn khoan; chế phẩm dùng để chống đông lạnh và chế phẩm dùng để phá băng hay làm tan đá; các chất phụ gia hoá học dùng cho nhiên liệu và chất bôi trơn; hợp chất để tạo khuôn; polime dùng trong công nghiệp; polime lỏng dùng trong các hợp chất hàn và bịt kín; nhựa dẻo nóng dùng trong kỹ thuật; các chất silic và silicat; các chất liên kết dùng cho xi măng.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu và mỡ công nghiệp; chất để hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu; vật liệu cháy sáng; các chất phụ gia (không phải là các chất hoá học) dùng cho dầu và nhiên liệu; chất bôi trơn và dầu mỡ bôi trơn; chất bôi trơn/dầu nhờn được dùng trong quá trình gia công kim loại; dầu dùng cho động cơ, dầu dùng cho bánh răng, dầu cho bộ phận truyền động sau cùng của ô tô; sáp dùng cho công nghiệp; vazơlin dùng cho công nghiệp; dầu nhờn dùng trong kỹ thuật khoan.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các giàn, khung dạng dãy để đặt pin mặt trời và các cấu kiện (môdun) được làm bằng kim loại thường và hợp kim của chúng; côngtenơ kim loại được dùng để chứa và vận chuyển các chất bôi trơn, dầu, mỡ, hoá chất, khí nén và nhiên liệu dạng lỏng; ống dẫn kim loại; van kim loại không phải là bộ phận của máy móc; vòng đeo chìa khoá làm bằng kim loại thường; nhôm; ống khói bằng kim loại; rầm nhà làm bằng kim loại; lati (mèn, thanh mỏng lát trần nhà) bằng kim loại.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ dùng để khảo sát, chụp ảnh và đo đạc; thiết bị chữa cháy; cáp điện; pin và môđun quang điện vontaic; thiết bị quang điện vontaic và hệ thống thiết bị phát điện mặt trời; hệ thống các thiết bị điện mặt trời, quang vontaic sử dụng trong viễn thông, trong cứu hộ hàng hải, dùng để bảo vệ catôt, dùng để chiếu sáng và điện khí hoá nông thôn; ắc quy, pin và bộ ắc quy điện; thiết bị xạc pin; tỷ trọng kế axit; thiết bị đo axit dùng cho ắc quy, pin; ắc quy anốt, pin anôt; anôt; tự điện; thiết bị chống ăn mòn catôt; thiết bị ngắt và nối mạch; quần áo bảo hộ chống tai nạn và/hoặc lửa; găng tay bảo hộ; mũ bảo hộ; cửa vận hành tự động khi bỏ tiền xu dùng tại bãi đỗ xe hay bãi trông xe; máy vi tính; đĩa từ hay đĩa quang; các hệ thống điện để điều khiển từ xa việc sản xuất công nghiệp; bộ pin điện; thẻ từ dùng để nhận dạng; thẻ điện tử, thẻ quang hay thẻ từ có chứa dữ liệu được sử dụng như thẻ dùng cho khách hàng thân thiết; thẻ thông minh; thiết bị đọc và giải mã thẻ.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các hệ thống và thiết bị dùng để chiếu sáng, sưởi nóng, nấu nướng, làm lạnh; sấy khô, thông gió; điều hoà không khí, phân phối nước, vệ sinh, phân phối khí gaz, lưu trữ khí gaz, huỷ chất thải; lò đốt rác; thiết bị tích nhiệt; thiết bị chống chói mắt dùng cho ôtô; thiết bị làm mát và làm đông lạnh; bộ tản nhiệt trung tâm; bóng đèn điện, đèn và đèn tuýp, các ống phóng điện; thiết bị điện dùng để xua côn trùng; thiết bị chưng cất và tháp chưng cất; ống sưởi, ống dẫn khí đốt cháy dùng trong công nghiệp dầu mỏ; ống hơi, ống dẫn khí - bộ phận của tất cả các hệ thống nêu trên; bộ tiết kiệm nhiên liệu (không dùng cho động cơ); đèn khí; đèn khử trùng; thiết bị trao đổi/chuyển đổi nhiệt; thiết bị bơm nhiệt, thiết bị thanh trùng; đèn xăng; nắp của bộ tản nhiệt; bộ tản nhiệt; phụ kiện điều chỉnh và đảm bảo an toàn cho các thiết bị và ống dẫn nước, khí và dầu; thiết bị thu năng lượng mặt trời để sưởi ấm; lò mặt trời (lò đốt bằng năng lượng mặt trời); đuốc điện; van điều khiển mức dùng trong bể chứa; thiết bị làm sạch/mát không khí dùng cho ô tô, máy bay và tàu thuyền; các bộ phận và bộ phận lắp ráp trong nhóm này dùng trong việc sản xuất các thiết bị nấu nướng, thiết bị làm lạnh, thiết bị sấy khô, thiết bị điều hoà không khí, thiết bị thông gió, thiết bị sưởi nóng, thiết bị chiếu sáng, thiết bị giặt và sấy quần áo, thiết bị rửa và sấy bát đĩa, dao kéo và các dụng cụ nấu nướng, thiết bị cấp nước, thiết bị dùng để tắm, thiết bị huỷ rác thải và các thiết bị vệ sinh.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vật liệu để lèn chặt, bịt kín, cách li được làm bằng cao su hoặc chất dẻo; vật liệu cách điện; vòi và ống mềm phi kim loại; dầu cách điện; chất dẻo bán thành phẩm; màng chất dẻo không dùng để bao gói; sợi polyolefin không dùng để dệt; sợi cacbon không dùng để dệt; lớp lót khớp nối; chất dẻo bán thành phẩm dưới dạng tấm, khối hoặc thanh được sử dụng trong sản xuất; các bộ phận và phụ tùng của các sản phẩm trên dưới dạng đúc được sử dụng trong sản xuất.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 19 — Vật liệu xây dựng phi kim loại Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Asphan, hắc ín, bitum, hợp chất bitum asphan, dung dịch hoà tan và nhũ tương hoá của nhựa đường (bitum) (không là sơn); vật liệu lát đường được phủ asphan; vật liệu tấm lợp mái có phủ bitum; các sản phẩm có chứa bitum dùng trong xây dựng và dùng trong làm đường; các khung phi kim loại (cấu kiện phi kim loại) và các tấm phi kim loại được phủ sơn dùng trong xây dựng và xây dựng dân dụng; ống khói phi kim loại; ván sàn phi kim loại, ô gạch lát sàn phi kim loại; nhà gỗ tạm; rầm nhà phi kim loại; lati (mèn, thành mỏng lát trần nhà); hàng rào mắt cáo và rầm đỡ (lanhtô), tất cả đều là phi kim loại; đá dăm nện; thanh panen phi kim loại dùng trong xây dựng; bệ, xà dọc, thanh giằng phi kim loại; các vật liệu dùng để làm đường và phủ đường; tấm chống ẩm và tấm ngăn nước chảy từ mái xuống, tất cả đều là phi kim loại; nhựa đường; dây tẩm nhựa đường dùng trong xây dựng; lớp gỗ che tường dùng trong xây dựng; ngói phi kim loại; các kết cấu lưới/hàng rào mắt cáo sử dụng trong xây dựng và xây dựng dân dụng; vải địa chất (phi kim) (một loại vải tổng hợp được sử dụng trong xây dựng); vòi và ống cứng phi kim loại dùng trong xây dựng.

Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo, giầy dép, khăn trùm đầu, quần áo thể thao, giầy thể thao; quần áo trẻ em; quần áo đồng phục; quần áo không thấm nước; quần áo để chơi lướt ván và các môn thể thao dưới nước.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quản lý và tư vấn tài chính; cung cấp các dịch vụ tài chính; dịch vụ cho vay (tài chính); dịch vụ tín dụng liên quan đến việc mua bán được thực hiện trên cơ sở tín dụng; dịch vụ cung cấp thẻ thanh toán, thẻ trả trước và thẻ trả sau; dịch vụ thanh toán, dịch vụ thanh toán trước, dịch vụ thanh toán sau được cung cấp bởi các hệ thống nhận và trả tiền có chức năng tương tự như các dịch vụ thẻ nêu trên; tư vấn quản lý việc mua liên quan đến tài chính, bảo hiểm, tiền tệ, bất động sản; dịch vụ thanh toán bù trừ tài chính; dịch vụ thanh toán; dịch vụ cho thuê và thuê bất động sản; dịch vụ thẻ thanh toán; dịch vụ thẻ trả trước, thẻ trả sau, thẻ nhận biết cá nhân (chứng minh thư), thẻ uỷ quyền mua sắm, thẻ giảm giá và các dịch vụ thẻ rút tiền mặt; dịch vụ cấp vốn, tài trợ cho hoạt động mua sắm; các dịch vụ chuyển khoản điện tử và thanh toán tiền mặt; các dịch vụ liên quan đến vấn đề kê khai tài khoản và phân tích tất cả các dịch vụ nói trên; dịch vụ xử lý nợ; các dịch vụ tài chính; dịch vụ bảo hiểm và môi giới bảo hiểm; dịch vụ bảo đảm; dịch vụ quản lý và giám sát quỹ lương hưu; dịch vụ cung cấp thông tin và quản lý quỹ lương hưu trực tuyến; dịch vụ huy động tiền cho các quỹ từ thiện; bảo lãnh tài chính.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ chống gỉ cho xe cộ; rải nhựa đường; lau chùi, đánh bóng, tra dầu mỡ, bảo dưỡng và sữa chữa máy bay, phương tiện đường bộ và xe moóc; rửa xe cộ có gắn động cơ; lắp đặt và sửa chữa lò; buồng đốt; sửa chữa và thay lốp xe; lắp đặt và sửa chữa thiết bị sưởi nóng, đốt nóng; dịch vụ giặt là; dịch vụ lau; làm sạch và sửa da và các sản phẩm da; xây dựng các nhà máy năng lượng/điện; lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa cũng như tư vấn lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa liên quan các thiết bị và dụng cụ khí; lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc; xây dựng và bảo dưỡng đường ống; sửa chữa và bảo dưỡng máy bơm; cung cấp dịch vụ trạm dịch vụ xe cộ và trạm xăng xe; lắp đặt các hệ thống khoan dầu; sơn hay sửa chữa các biển hiệu; bảo dưỡng, sửa chữa và chăm sóc tàu thuyền, giàn khoan dầu và máy bay; dịch vụ kiểm tra nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu cho thấy sự nguy hiểm hay hỏng hóc trong nhà máy dầu hay mỏ dầu hay tại giàn khoan dầu hay đối với các thiết bị và các hệ thống dẫn dầu; vận hành các mỏ/giàn khoan dầu và khí.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cho thuê xe cộ bao gồm cả xe con, xe tải và xe moóc; dịch vụ lai dắt các xe cộ; dịch vụ bãi đỗ xe; dịch vụ cho thuê bãi đỗ xe; dịch vụ vận chuyển, đóng gói, lưu giữ và phân phối hàng hoá (dịch vụ cần thiết đi kèm với dịch vụ vận chuyển hàng hoá); dịch vụ du lịch; bãi neo tàu thuyền, dịch vụ lưu giữ tàu thuyền; phân phối, cung cấp, vận chuyển và lưu trữ nhiên liệu, dầu, xăng, khí và chất bôi trơn; truyền tải, cung cấp và phân phối điện; vận chuyển dầu và khí bằng đường ống; dịch vụ vận chuyển hàng hải; dịch vụ tiếp nhiên liệu; dịch vụ tiếp nhiên liệu cho xe cộ; cung cấp nhiên liệu cho tàu thuyền, máy bay và các xe cộ trên bộ; cho thuê tàu hay khoang tàu để vận chuyển hàng hoá; tổ chức hay sắp xếp lịch/ thời gian biểu vận chuyển hàng hoá, và báo cáo về việc tổ chức hay sắp xếp lịch/ thời gian biểu vận chuyển hàng hoá, bao gồm các dịch vụ trên được cung cấp trực tuyến.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ giáo dục và nâng cao kiến thức về công nghiệp dầu khí, hoá dầu, khí đốt; các dịch vụ giáo dục và nâng cao kiến thức về khoa học, sức khoẻ, an toàn và vấn đề môi trường trong lĩnh vực dầu khí, hoá dầu và khí đốt; sắp xếp và tiến hành các cuộc hội thảo quốc tế giữa các trường học tại các quốc gia khác nhau và cung cấp các thiết bị giảng dạy khoa học đa ngôn ngữ phục vụ mục đích trên; cung cấp các thiết bị cho hội thảo (một phần không tách rời của dịch vụ tổ chức các cuộc hội thảo); xuất bản sách; tổ chức các cuộc thi; cung cấp các ấn phẩm điện tử không tải xuống được từ mạng; cung cấp các dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng Internet; các dịch vụ đào tạo về việc sử dụng các phần mềm máy tính tổ chức, quản lý, giám sát và báo cáo về lịch/thời gian biểu vận chuyển hàng hoá, và bao gồm cả việc tổ chức, quản lý, giám sát và báo cáo về lịch/thời gian biểu vận chuyển hàng hoá; dịch vụ đào tạo về vận hành các cơ sở sản xuất, các thiết bị sản xuất hoá dầu; cung cấp dịch vụ các sân chơi cho trẻ em tại các trạm dịch vụ.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thăm dò mỏ dầu; kiểm tra giếng dầu; thăm dò tiềm năng dầu; khảo sát mỏ dầu; thiết kế nhà máy hay lập bản vẽ liên quan đến các dịch vụ trên; dịch vụ báo cáo và chuẩn bị các tài liệu kỹ thuật liên quan đến các dịch vụ trên; phân tích và đánh giá các hoá chất, dầu, mỡ và chất bôi trơn; cung cấp các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp về chất bôi trơn và bảo dưỡng động cơ và máy móc; các dịch vụ thiết kế; nghiên cứu và thăm dò địa chất.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp dịch vụ khách sạn; cho thuê phòng (tạm thời); dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống tiến hành bởi chính nhà hàng; quán cafe, quán ăn tự phục vụ, nhà hàng và quán rượu, nhỏ; dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống, các loại bánh, các đồ ăn sẵn để tiêu dùng ngay tại chính nhà hàng hoặc mang về (do nhà hàng tiến hành).

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

BP p.l.c.

1St James's Square, London SW 1Y 4PD, England

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thực vật 05.05.21
  • Hình và khối hình học 26.11.12

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 18/09/2003 đến 25/08/2005. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2003-08606 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2003-08606 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2003-08606 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2003-08606?
Chủ đơn là BP p.l.c., địa chỉ 1St James's Square, London SW 1Y 4PD, England. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2003-08606 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/09/2003. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 18/09/2013.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2003-08606 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Lưu ý khi dùng kết quả

  • Dữ liệu cập nhật đến ngày 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 121

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 17
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 121 công cụ