Nhãn hiệu NIELSEN N

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2002-04070
Ngày nộp đơn
09/07/2002
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 35
Số văn bằng
4-0050240-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NIELSEN N được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2002-04070 ngày 09/07/2002, chủ đơn là CZT/ACN TRADEMARKS, L.L.C.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/12/2003.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NIELSEN N
Số đơn
VN-4-2002-04070
Ngày nộp đơn
09/07/2002
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2002-04070
Số văn bằng bảo hộ
4-0050240-000
Ngày cấp văn bằng
27/10/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
09/07/2012 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cơ sở dữ liệu điện tử trong những lĩnh vực quảng cáo, marketing, nghiên cứu thị trường, phim, điểm mục radio, sách bán, sản phẩm âm nhạc bán, băng hình bán, tin tức thời sự, danh sách phim mới và nghiên cứu phương tiện truyền thông, và cơ sở dữ liệu liên quan tới lịch học; chương trình máy tính sử dụng để quản lý và phân tích sản phẩm, để tiếp thị, cửa hàng bán lẻ, khu vực kinh doanh, và thông tin về dân số và nhân khẩu được ghi nhận bằng phương tiện máy tính; và các chương trình phần mềm máy tính, chương trình quản lý cơ sở dữ liệu và sách hướng dẫn sử dụng được bán thành một bộ dùng để truy cập, kiểm tra, thao tác, phân loại, phân tích, định dạng, và chuẩn bị và in ấn các báo cáo từ dữ liệu và thông tin trong các cơ sở dữ liệu nêu trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Báo cáo dạng ấn phẩm, lịch, sách chỉ dẫn, tạp chí, và những ấn phẩm trong lĩnh vực marketing, truyền thông, quảng cáo, nghiên cứu và phân tích kinh doanh; báo cáo, lịch, mục báo, mục tạp chí, mục báo chí ra định kỳ và sách (tất cả đều ở dạng giấy) có chứa số liệu thống kê và những thông tin khác có liên quan đến phim, đến danh mục phim mới, phân phối phim, điểm phim, giới thiệu sân khấu cho phim; liên quan đến sách, liên quan đến sản phẩm âm nhạc, băng video; ấn phẩm về sự kiện thể thao và quảng cáo; bản đồ và biển đồ chỉ dẫn khu vực sân khấu và thông tin liên quan đến những sân khấu này; báo cáo dạng ấn phẩm về nghiên cứu thị trường, mục báo, mục tạp chí và mục báo chí định kỳ liên quan đến điểm bán vé phim.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nghiên cứu thị trường; dịch vụ nghiên cứu và đánh giá truyền thông cho mục đích kinh doanh; dịch vụ nghiên cứu nhân khẩu và người tiêu dùng; cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường, nghiên cứu người tiêu dùng và dịch vụ tư vấn, cụ thể là tiến hành điều tra và phân tích người tiêu dùng và nghiên cứu quảng cáo và thị trường; thu thập dữ liệu và cung cấp báo cáo liên quan đến sản phẩm tiêu dùng, marketing, doanh số bán, thói quen của người tiêu dùng đối với sách, sản phẩm âm nhạc, băng hình; những thông tin và phân tích radio; thông tin và phân tích điểm mục radio; tiến hành thống kê và phân tích dân số và nghiên cứu định hướng sản phẩm; thu thập và phân tích thông tin và thống kê về nhân khẩu; và theo đó cung cấp báo cáo thống kê; dịch vụ trưng cầu ý kiến và nghiên cứu ý kiến người tiêu dùng; dịch vụ nghiên cứu và đánh giá truyền thông, cụ thể là dịch vụ nghiên cứu thị trường liên quan đến phát thanh rộng, phát thanh hẹp, dịch vụ truyền qua cáp, truyền qua mạng, hành vi và tính toán lượng người nhận tin, thói quen nghe, xem, sử dụng của người nhận tin, của người sử dụng máy tính, và của người sử dụng mạng máy tính toàn cầu; cung cấp những cơ sở dữ liệu điện tử trực tuyến trong lĩnh vực quảng cáo, marketing, nghiên cứu thị trường, khảo sát người tiêu dùng, cửa hàng bán lẻ và bán sản phẩm, khu vực kinh doanh, thông tin nhân khẩu; cung cấp thông tin đánh giá và thông tin chiến thuật so sánh marketing cho sản phẩm và quản lý liên quan đến quảng cáo nhãn hiệu và thị trường, mạng lưới phát thanh rộng và phát thanh hẹp, và các hệ thống cáp; tìm kiếm lượng hàng bán cho người khác, cụ thể là, thu thập và phổ biến dữ liệu về những sự kiện thể thao, hàng hoá thể thao, âm nhạc, băng hình âm nhạc, băng nghe trắng, băng hình trắng và những hàng hoá liên quan, sách, bao gồm sách in, sách tiếng, và sách điện tử được bán trực tuyến và qua các cửa hàng bán lẻ và bán buôn.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

CZT/ACN TRADEMARKS, L.L.C.

150 North Martingale Road, Schaumburg, Illinois, 60173. U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hoạ tiết trang trí, bề mặt hoặc nền có trang trí 25.07.07

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/12/2003. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  4. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  5. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  6. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NIELSEN N hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2002-04070 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu NIELSEN N đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NIELSEN N?
Chủ đơn là CZT/ACN TRADEMARKS, L.L.C., địa chỉ 150 North Martingale Road, Schaumburg, Illinois, 60173. U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NIELSEN N được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 09/07/2002. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 09/07/2012.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NIELSEN N hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ