Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2001-01675

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2001-01675
Ngày nộp đơn
17/04/2001
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0044620-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2001-01675 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2001-01675 ngày 17/04/2001, chủ đơn là MICROSOFT CORPORATION. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 08/02/2021.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2001-01675
Ngày nộp đơn
17/04/2001
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2001-01675
Số văn bằng bảo hộ
4-0044620-000
Ngày cấp văn bằng
26/12/2002
Hiệu lực đến (dự kiến)
17/04/2011 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần mềm máy tính cụ thể là, các chương trình hệ điều hành và chương trình tiện ích, các chương trình xử lý văn bản, các chương trình sổ địa chỉ, các chương trình tính toán, các chương trình mô phỏng thiết bị đầu cuối, các chương trình để tải và phát các tín hiệu âm thanh và hình ảnh, các chương trình quản lý nguồn điện máy tính, các chương trình sử dụng trong việc truyền dữ liệu giữa các máy tính và các thiết bị điện tử khác, các chương trình bảo trì máy tính, các chương trình cung cấp các hiệu ứng đặc biệt được tăng cường trong khi chạy chương trình trò chơi, các chương trình sử dụng trong việc truy cập và chạy đĩa CD, các chương trình sử dụng trong việc truy cập và xem DVD, các chương trình trình duyệt, các chương trình truy cập làm cho các máy tính hữu ích hơn đối với người khuyết tật, các chương trình vẽ, các chương trình thư điện tử, các chương trình dùng cho hội thảo điện tử; máy tính và các phụ tùng của máy tính, các thiết bị ngoại vi máy tính, và một bộ đầy đủ của các chương trình ứng dụng máy tính; máy tính và các phụ tùng của máy tính, các thiết bị ngoại vi máy tính, các chương trình máy tính, và các sách hướng dẫn sử dụng tương ứng được bán kèm để sử dụng trong các ứng dụng có giao diện bằng đồ hoạ đối với người sử dụng; máy vi tính cầm tay, đầu đĩa hình kỹ thuật số (DVD); thiết bị giải mã máy thu hình, máy nhắn tin radio; điện thoại di động; thẻ thông minh không ghi tên, cụ thể là, một bộ đầy đủ của các thẻ vi mạch điện tử đã mã hoá có chứa chương trình dùng cho các chức năng thương mại và kỹ thuật khác nhau; máy chủ (server); các chương trình hệ điều hành sử dụng cho chúng và một bộ đầy đủ của các chương trình ứng dụng máy tính để sử dụng cùng với chúng; các chương trình máy tính để quản lý việc truyền thông tin và trao đổi dữ liệu giữa máy tính và các thiết bị điện tử; máy chơi trò chơi video sử dụng với ti-vi và máy vi tính và phần mềm hệ điều hành sử dụng cùng với chúng; thiết bị trò chơi điện tử, cụ thể là, các thiết bị liên lạc với ti-vi hoặc máy tính để chơi trò chơi điện tử; phần mềm hệ điều hành để sử dụng trong việc chơi trò chơi điện tử; máy chơi trò chơi video sử dụng với ti-vi và máy tính; phần cứng máy tính và các thiết bị ngoại vi; bàn phím máy tính; cần điểu khiển máy tính và trò chơi video và bộ điều khiển trò chơi; bộ điều khiển và bộ đệm trò chơi điện tử; các thiết bị ngoại vi, cụ thể là, con chuột máy tính và các thiết bị trỏ khác; phần mềm máy tính để trò chơi video và trò chơi máy tính; sách hướng dẫn sử dụng cho các thiết bị trên được bán kèm, tạp chí và tờ tin được phân phối thông qua mạng máy tính và mạng thông tin toàn cầu.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các ấn bản, cụ thể là, sách hướng dẫn sử dụng, sách chỉ dẫn, sách tham khảo, tờ in, tạp chí, sách về hệ thống máy tính và chương trình máy tính; bút, bút chì, bút đánh dấu, văn phòng phẩm, cặp tài liệu dưới dạng văn phòng phẩm, kẹp, giá đựng bút và bút chì, ảnh đóng khung và không đóng khung, áp phích, bảng từ, sổ ghi nhớ, kẹp hồ sơ, dập ghim, chặn giấy, cái lót cốc bằng giấy, lịch, bộ bài, sổ ghi nhớ, bìa sách, sách dán, và thiệp chúc mừng.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ máy tính; kiến tạo và phân phối các phương tiện sử dụng trong mạng máy tính, mạng không dây, và mạng thông tin toàn cầu; dịch vụ cho thuê trang web; dịch vụ cho thuê phần mềm; dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực máy tính, phần mềm, điện tử, viễn thông, bảo mật và nhận dạng; cung cấp các thông tin với các chủ đề trên diện rộng qua mạng máy tính, mạng không dây và mạng thông tin toàn cầu; sử dụng tạm thời các nhóm công tác và tài liệu các phần mềm quản lý tài liệu không thể tải xuống; dịch vụ trang web cung cấp cho sự phối hợp của nhóm cộng tác và kiến tạo và quản lý tài liệu, dịch vụ tư vấn và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực máy tính, mạng máy tính, phần mềm, quản lý tài liệu và hệ thống nhóm công tác; dịch vụ thiết kế và quản lý trang web và mạng nội bộ; cung cấp thông tin trong lĩnh vực máy tính, mạng máy tính, phần mềm và hệ thống nhóm công tác và quản lý tài liệu đã được vi tính hoá thông qua mạng máy tính và mạng thông tin toàn cầu; dịch vụ máy tính, cụ thể là, cung cấp phần mềm cập nhật thông qua mạng máy tính và mạng thông tin toàn cầu; dịch vụ máy tính, cụ thể là, cung cấp tạp chí trực tuyến trong lĩnh vực máy tính và phần mềm máy tính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

MICROSOFT CORPORATION

One Microsoft Way, Redmond, Washington 98052-6399, United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN

Phòng 1002, tầng 10, Indochina Plaza Hanoi, 241 phố Xuân Thuỷ, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Huy hiệu, tiền xu, biểu tượng, huy chương 24.07.0124.13.01

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 08/02/2021. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. Bổ sung phí, lệ phí cho đơn

    Phí, lệ phí

    Nộp bổ sung khoản phí, lệ phí còn thiếu để đơn tiếp tục được xử lý.

  4. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  5. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  6. Công bố B

    Công bố đơn
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn nhãn hiệu.

  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2001-01675 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2001-01675 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2001-01675 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2001-01675?
Chủ đơn là MICROSOFT CORPORATION, địa chỉ One Microsoft Way, Redmond, Washington 98052-6399, United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2001-01675 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 17/04/2001. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 17/04/2011.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2001-01675 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ