Nhãn hiệu AU

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-50286
Ngày nộp đơn
19/05/2000
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 37 Nhóm 38 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0040148-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu AU được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-50286 ngày 19/05/2000, chủ đơn là DDI CORPORATION(JP). Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH T&T INVENMARK Sở hữu trí tuệ Quốc tế đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 24/04/2020.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
AU
Số đơn
VN-4-2000-50286
Ngày nộp đơn
19/05/2000
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-50286
Số văn bằng bảo hộ
4-0040148-000
Ngày cấp văn bằng
04/03/2002
Hiệu lực đến (dự kiến)
19/05/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ vật lý hoặc hoá học; thiết bị và dụng cụ dùng để đo; máy và dụng cụ phân phối điện và điều khiển bằng điện; bộ biến đổi kiểu quay; bộ bù pha; ắc quy; máy và dụng cụ đo từ tính hoặc bằng điện, dây điện và/hoặc cáp điện; thiết bị và/hoặc dụng cụ nhiếp ảnh; thiết bị và/hoặc dụng cụ điện ảnh; thiết bị và/hoặc dụng cụ quang học; gọng kính; kính (không dùng trong xây dựng); thiết bị và dụng cụ cứu sinh; thiết bị và/hoặc dụng cụ thông tin liên lạc bằng điện; thiết bị ghi; máy nhịp; máy và/hoặc thiết bị điện tử và bộ phận của chúng; thiết bị ozon hoá; máy điện phân; pháo hoa; máy và dụng cụ dùng cho các khu vui chơi giải trí; bàn là điện; dụng cụ cuộn tóc chạy điện; máy đánh bóng bằng sáp chạy điện; máy hút bụi; còi điện; hình tam giác báo xe hỏng; biển chỉ đường dạ quang hoặc cơ khí; thiết bị báo hiệu cho đường ray; chuông báo động cháy; thiết bị báo động chống trộm; găng tay bảo hộ cho các vụ tai nạn; thiết bị dập lửa; vòi cứu hoả; vòi báo động cứu hoả, xuồng cứu hoả, đầu máy chuyên dùng cho cứu hoả, bật lửa châm thuốc gắn trên ô tô; mũ bảo vệ; quần áo chống cháy; mặt nạ bảo hộ chống bụi; mặt nạ bảo hộ chống khí gas; mặt nạ hàn điện; lõi từ tính; dây điện trở; que hàn điện; phim dùng cho nhiếp ảnh, bản kính dương đèn chiếu và/hoặc kính ảnh phim đèn chiếu; giá để bản kính dương đèn chiếu; đĩa và/hoặc băng hình có ghi sẵn; thiết bị dùng ở trạm xăng dầu; máy bán hàng tự động, cổng thu tiền tự động dùng cho các khu gửi xe; thiết bị lau sàn nhà chạy điện; máy đếm tiền, máy tính tiền và máy phân loại tiền; máy ghi băng; máy phô tô copy; máy tính thao tác bằng tay; máy vẽ và máy phác thảo đồ án; máy in tem; thiết bị ghi thời gian; máy tính chạy điện; máy đục lỗ; máy bỏ phiếu; máy tính hoá đơn; thiết bị kiểm tra tem thư; thước tính tỷ lệ; băng tải trọng; bộ đồ lặn; phao bơi thổi phồng lên được; bình chứa khí; bảng dao động (âm thanh); máy điều chỉnh; thiết bị dùng cho người lặn; máy hàn cung lửa điện; máy cắt nung chảy dùng để cắt kim loại; thiết bị hàn điện, cái còi (chuông) đeo ở cổ con chó; thiết bị trò chơi video dùng cho mục đích thương mại; thiết bị trò chơi chỉ dùng với máy thu hình; thiết bị soi trứng; thiét bị mở cửa tự động chạy điện; thiết bị mô phỏng tập lái xe; thiết bị mô phỏng luyện tập thể thao.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt; dịch vụ cung cấp thông tin liên quan đến lắp đặt hệ thống dây điện và thiết bị thông tin liên lạc; sửa chữa và/hoặc bảo dưỡng nhà máy hoá chất; sửa chữa và/hoặc bảo dưỡng thiết bị ở trạm xăng dầu; sửa chữa và/hoặc bảo dưỡng thiết bị dùng ở bãi đỗ xe cơ học; sửa chữa và/hoặc bảo dưỡng thiết bị chiếu sáng; sửa chữa và/hoặc bảo dưỡng thiết bị và dụng cụ đo lường; sửa chữa và/hoặc bảo dưỡng các thiết bị thông tin điện (không kể máy điện thoại, đài và vô tuyến); sửa chữa và bảo dưỡng máy điện thoại; sửa chữa đài và vô tuyến; sửa chữa và/hoặc bảo dưỡng máy tính (kể cả bộ xử lý trung tâm (CPU), mạch điện tử mang dữ kiện ghi sẵn, đĩa từ và/hoặc băng từ và thiết bị ngoại vi máy tính); sửa chữa và/hoặc bảo dưỡng thiết bị điều khiển và phân phối điện; sửa chữa và/hoặc bảo dưỡng máy chơi trờ chơi giải trí ở các khu công viên; sửa chữa máy chơi trò chơi vi tính; bảo dưỡng bề mặt bên ngoài cho các toà nhà; lau chùi cửa sổ.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thông tin liên lạc bằng máy điện thoại có ô hình mạng; dịch vụ truyền tin; truyền tin qua thiết bị đầu cuối máy tính; dịch vụ truyền điện tín; thông tin liên lạc bằng điện thoại; dịch vụ truyền tin bằng fax; dịch vụ nhắn tin qua đài, điện thoại hoặc phương tiện thông tin liên lạc điện tử khác; dịch vụ thông tin liên lạc bằng hệ thống thông tin điện tử; thông tin liên lạc bằng vệ tinh; thông tin liên lạc bằng cách truyền âm thanh và hình ảnh; thông tin liên lạc bằng thiết bị hiển thị hình ảnh; thông tin liên lạc hiện số tổng hợp; dịch vụ thông tin dữ liệu hiện số tổng hợp; dịch vụ thư điện tử, dịch vụ truyền tin tức từ hội nghị bằng hình ảnh; dịch vụ tư vấn liên quan đến thông tin liên lạc; dịch vụ phát thanh truyền hình; phát thanh truyền hình cáp; dịch vụ phát thanh trên đài; dịch vụ phát thanh qua dây cáp; dịch vụ truyền tin tức qua phương tiện thông tin đại chúng; truyền tin tức bằng thiết bị thông tin điện tử; dịch vụ cho thuê và/hoặc thuê thiết bị thông tin liên lạc nói chung, kể cả điện thoại và máy fax; dịch vụ nhận đặt trước, làm đại lý và mội giới làm hợp đồng liên quan đến các cuộc gọi đường dài trong nước và quốc tế; dịch vụ nhận đặt trước, làm đại lý và môi giới làm hợp đồng liên quan đến thiết bị thông tin liên lạc; dịch vụ nhận đặt trước, làm đại lý và môi giới làm hợp đồng liên quan đến thiết bị truyền thanh; dịch vụ cho thuê và thuê phương tiện lắp đặt máy điện thoại; dịch vụ làm đại lý điều hành thiết bị thông tin liên lạc; cung cấp thông tin liên quan đến thiết bị thông tin liên lạc; cung cấp thông tin liên quan đến thiết bị truyền thanh; dịch vụ làm cửa ngõ (cổng ra vào) cho thiết bị thông tin liên lạc.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp chỗ trọ và/hoặc chỗ ở tạm thời và cung cấp thông tin liên quan đến chúng; dịch vụ đặt trước chỗ trọ bao gồm cả việc môi giới chỗ ở tạm thời; dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống (dịch vụ nhà hàng) và cung cấp thông tin liên quan đến chúng; cung cấp thông tin liên quan đến nấu ăn; dịch vụ chăm sóc sắc đẹp; dịch vụ cắt tóc; cung cấp thông tin về chăm sóc sắc đẹp và nghệ thuật cắt tóc; dịch vụ buồng tắm công cộng và cung cấp thông tin liên quan đến chúng; dịch vụ cung cấp thông tin liên quan đến báo chí và tạp chí; cung cấp thông tin về địa lý; cung cấp thông tin về khí tượng học; thông tin về việc làm; cung cấp thông tin về hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn (phòng tư vấn hôn nhân); cung cấp thông tin và thiết bị dùng cho lễ cưới và/hoặc tiệc chiêu đãi; dịch vụ làm lễ tang; dịch vụ cung cấp thông tin và thiết bị cho nghĩa trang và nhà xác; dịch vụ thiết kế máy móc và thiết bị của chúng; dịch vụ thiết kế; cung cấp thông tin về nghệ thuật vẽ màu cho các doanh nghiệp và cá nhân; dịch vụ giới thiệu và trình bày khả năng và cách vận hành của máy móc đòi hỏi sự hiểu biết về kỹ thuật cao, kỹ năng và khinh nghiệm để vận hành máy móc một cách chính xác như máy tính, ô tô và thiết bị khác; dịch vụ cung cấp thông tin kỹ thuật về máy tính; cung cấp thông tin kỹ thuật về thiết bị điện tử; cung cấp thông tin về lập chương trình cho máy tính; dịch vụ chuẩn đoán và hướng dẫn việc sử dụng máy tính; cung cấp thông tin về chuẩn đoán và hướng dẫn cách sử dụng máy tính; lập chương trình cho máy tính và/hoặc bảo dưỡng phần mềm máy tính; dịch vụ thiết kế phần phụ trợ cho máy tính; dịch vụ kỹ sư liên quan đến mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ thiết kế và lên kế hoạch lập mạng thông tin liên lạc qua vệ tinh; dịch vụ nghiên cứu và phát triển hệ thống thông tin liên lạc giữa các máy tính; dịch vụ tư vấn kỹ thuật, thiết kế, nghiên cứu và phát triển liên quan đến hệ thống máy tính, phần mềm máy tính, mạng máy tính, thông tin liên lạc, thông tin tương tác và phát thanh; nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin; cung cấp thông tin về công nghệ sinh học; cung cấp thông tin về tác dụng của thành phần, hiệu quả việc sử dụng thuốc, tác dụng tương tác và sản phẩm y tế; cung cấp thông tin về bảo quản và cất giữ hoa quả, rau, hoa, nước ngọt, nước ép hoa quả; nghiên cứu về xây dựng nhà cửa và/hoặc kế hoạch xây dựng thành phố; dịch vụ kiểm tra và nghiên cứu thông tin bảo vệ môi trường; dịch vụ kiểm tra và nghiên cứu về điện; cung cấp thông tin về hoá học; cung cấp thông tin về khoa học và công nghệ; nghiên cứu, phát triển, điều tra và tư vấn về thiết bị thông tin liên lạc; cung cấp thông tin về cá nhân trong doanh nghiệp và những người nổi tiếng; dịch vụ điều tra thẻ tín dụng

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

DDI CORPORATION(JP)

8 Ichibancho, Chiyoda-ku, Tokyo Japan 17/05/2010 (VI) KDDI CORPORATION

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH T&T INVENMARK Sở hữu trí tuệ Quốc tế

Phòng 101, tòa nhà 30 Nguyễn Du, phường Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 24/04/2020. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu AU hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-50286 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu AU đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu AU?
Chủ đơn là DDI CORPORATION(JP), địa chỉ 8 Ichibancho, Chiyoda-ku, Tokyo Japan 17/05/2010 (VI) KDDI CORPORATION. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu AU được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 19/05/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 19/05/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với AU hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ